- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T - Nguyễn Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Ngh quyết số 326/2016/UB QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2018 /HNGĐ-ST Ngày: 04/9/2018 V/v : “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Khánh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà r n Ngọc Di p
2. Ông r n n H ng
- Thư ký phiên tòa : Ông Mai Chiến rực - h ký òa án òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Hu nh h Ngọc Đi p – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 9 n m 2018, tại trụ sở oà án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông th ờng vụ án thụ lý số: 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 45/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25/7/2018 giữa các đ ơng sự:
1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn h Thanh T, sinh n m 1988; Nơi c trú: ấp NA, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến re; Bị 2.B
2.Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc h, sinh n m 1969; Nơi c trú: ấp NA, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến re (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
rong đơn khởi ki n đề ngày 13/3/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn h Thanh T trình bày :
Bà và ông Nguyễn Ngọc h thành hôn vào n m 2009, hôn nhân do tự nguy n tìm hiểu và đã đ ng ký kết hôn, số giấy đ ng ký: 04/2014; quyển 01/2014 ngày 13/02/2014 tại Ủy ban nhân dân xã NT, thành phố B , tỉnh Bến re. Sau khi thành hôn vợ chồng sống tại xã NT, thành phố BTe. Quá trình chung sống bà và ông h có một con chung là Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 01/3/2014. Đến n m 2015, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn lý do ông h không ch m lo vợ con dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. ợ chồng có trao đ i, hàn gắn tình cảm và gia đình hai bên có khuyên nh nh ng không có kết quả.Nay bà T không còn tình cảm với ông Th nên tại phiên tòa bà vẫn giữ nguyên yêu c u khởi ki n và yêu c u Hội đồng xét xử xem xét các vấn đề gồm:
- Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn h Thanh T yêu c u đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Ngọc h.
- Quan h nuôi con chung: Bà và ông h có một con chung là Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 01/3/2014 hi n đang sống cùng bà nên bà yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u ông h cấp d ỡng nuôi con.
- Quan h chia tài sản: Bà T khai không có.
- Quan h nợ chung: Bà T khai không có.
Quá trình tố tụng, đối với b đơn là ông Nguyễn Ngọc h, òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re đã tống đạt các v n bản tố tụng hợp l đến ông hành nh ng ông h vắng mặt nên oà án không thể công khai ch ng c và hoà giải đ ợc và òa án nhân dân thành phố Bến re đã tiến hành mở phiên tòa vào ngày 16/8/2018, l n th nhất ông Th vắng mặt đã đ ợc tống đạt hợp l , Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa và tiếp tục mở phiên tòa l n th hai vào ngày 04/9/2018, ông hành vắng mặt đã đ ợc tống đạt hợp l nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến :
i c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự : Hội đồng xét xử, h ký, hẩm phán đã tuân thủ đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự.
kiến về vi c giải quyết vụ án : ề Hôn nhân yêu c u Ly hôn của bà Nguyễn h hanh đối với ông Nguyễn Ngọc h là có c n c . ề nuôi con chung ch đ ợc trực tiếp nuôi con. Ghi nhận Ch không yêu c u ông h cấp d ỡng nuôi con. ề quan h tài sản chung : Bà khai không có ghi nhận. ề nợ chung bà khai không có ghi nhận .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn h Thanh T xin ly hôn với ông Nguyễn Ngọc h nên xác đ nh đây là vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình, về vi c tranh chấp ly hôn đ ợc quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015, vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của òa án nhân dân thành phố Bến re, tỉnh Bến re.
ới ch ng c và các tài li u bà T cung cấp cho òa án để ch ng minh ông bà đã đ ng ký kết hôn vào ngày 13/02/2014, ch ng c này là có c n c nên đ ợc công nhận là hôn nhân hợp pháp. heo bà T trình bày quá trình chung sống của vợ chồng cho đến n m 2015 thì không còn hạnh phúc, nguyên nhân do ông Th không có trách nhi m với vợ con dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Nay, bà T xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn và yêu c u đ ợc ly hôn với ông Th. Xét thấy, vợ chồng bà T và ông h không th ơng yêu, quý trọng, ch m sóc, giúp đỡ nhau, tình trạng hôn nhân đã đến m c tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc là phù hợp tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà Nguyễn h Thanh T đối với ông Nguyễn Ngọc h.
Quan h nuôi con chung: Bà và ông h có một con chung là Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 01/3/2014 hi n đang sống cùng bà và bà yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung của bà , ghi nhận vi c bà không yêu c u ông h cấp d ỡng.
Quan h chia tài sản: Bà T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Quan h nợ chung: Bà T khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
6 kiến của Kiểm sát viên i n kiểm sát nhân dân thành phố Bến re về giải quyết vụ án : ề quan h Hôn nhân, nuôi con chung, chia tài sản chung và nợ chung trong vụ án ly hôn giữa bà với ông h là phù hợp với nhận đ nh Hội đồng xét xử nên đ ợc chấp nhận.
Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch, bà Nguyễn h Thanh T phải ch u số tiền là 300.000 (Ba tr m ngàn) đồng theo quy đ nh tại Ph n II mục 1.1 Danh mục Án phí, L phí òa án (Ban hành kèm theo Ngh quyết số 326/2016/UB QH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016) nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ng án phí 300.000 (Ba tr m ngàn ) đồng theo biên lai thu số 0015517, ngày 22 tháng 3 n m 2018 của Chi cục hi hành án dân sự thành phố Bến re, tỉnh Bến re.
ì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Điều 147, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Ngh quyết số 326/2016/UB QH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc Hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí tòa án;
Xử :
1) ề hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn h Thanh T và ông Nguyễn Ngọc h.
2) ề nuôi con chung: Có con chung là Nguyễn Hoàng Gia P, sinh ngày 01/3/2014 bà đ ợc trực tiếp nuôi con.
Ghi nhận vi c bà không yêu c u ông h cấp d ỡng nuôi con.
Ông hành đ ợc quyền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ng n cản.
Khi c n thiết các bên đ ơng sự đ ợc quyền yêu c u thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con c ng nh m c cấp d ỡng nuôi con.
3) ề chia tài sản: Không có.
4) ề nợ chung: Không có.
5) ề án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình không có giá ngạch, bà Nguyễn h Thanh T phải ch u số tiền là 300.000 (Ba tr m ngàn) đồng nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ng án phí là 300.000đ (Hai tr m ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ng án phí số 0015517, ngày 22 tháng 3 n m 2018 của Chi Cục hi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến re.
Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn m ời l m ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đ ơng sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo đ ợc tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
| Nơi nhận: - KSND thành phố. Bến re; - AND tỉnh Bến re; - Chi cục HADS thành phố BT; - UBND X. NT, TP. BT; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Ngọc Khánh |