vanban.org

Bản án 59/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử cho ly h n giữa anh Nguy n Văn N v chị V Thị Th y D.

Về án phí: anh N phải chịu 300.000 đ ng án phí ly h n được tr v o số tiền 300.000 đ ng anh đ nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0001827 ngày 21 tháng 7 năm 2017. Báo cho anh N c uyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án.Chị D c uyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn,tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Xử cho ly h n giữa anh Nguy n Văn N v chị V Thị Th y D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59 /2017/HNGĐ-ST
Ngày: 19/9/2017
V/v: “Ly hôn giữa
anh N v chị D”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh Các Hội thẩm nhân dân:

- B : Đ ng Thị Thơm

- B : Ng Thị Thanh

- Thư ký phiên tòa: ng Phạm Mạnh Cư ng – Thư ký TAND huyện Nam Trực.

- Đại diện VKSND huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:

B : Cao Thị Nh n – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở To án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định mở phiên to xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số 111/2017/TLST-HNGĐ ng y 21 tháng 7 năm 2017 về việc "Ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 59/2017/QĐXX- ST ngày 01 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: anh Nguy n Văn N – sinh năm 1991. Địa chỉ: x m 19, th n T, x Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Bị đơn:

chị V Thị Th y D – sinh năm 1996.

Địa chỉ: th n Đ, x B, huyện N, tỉnh Nam Định.

(Tại phiên tòa anh N có mặt,chị D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng y 10 tháng 7 năm 2017 được bổ sung tại bản tự khai ngày 21 tháng 7 năm 2017 v tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Nguy n Văn N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh v chị V Thị Th y D kết h n tự nguyện c đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân x Đ ng y 18/4/2016. Sau khi cư i được một th i gian th vợ ch ng phát sinh mâu thu n sống kh ng hòa hợp nhau, xung đột uan điểm sống. Anh chị ly thân t khoảng tháng 5 năm 2017 đến nay. Anh xác định t nh cảm vợ ch ng kh ng còn nên đề nghị Tòa án giải uyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Anh v chị D kh ng c con chung.

Về tài sản, công nợ: Anh kh ng yêu cầu Tòa giải uyết.

Bị đơn l chị V Thị Th y D vắng m t tại phiên tòa. Trong quá trình giải uyết vụ án Tòa án đ giao Th ng báo thụ lý v các văn bản tố tụng liên quan cho m chị l b Trần Thị T, b T đ th ng báo cho chị nhưng chị kh ng đến Tòa án l m việc. B T cung c p cho biết chị D l con gái l n c a b kết h n v i anh N tháng 4 năm 2016 c đăng ký tại UBND x Đ. Sau khi cư i anh chị chung sống hòa thuận kh ng c mâu thu n g l n nhưng kh ng hiểu sao anh N lại l m đơn xin ly h n chị D. Anh chị chưa c con chung v i nhau. Nay chị D bận đi l m kh ng về v đề nghị Tòa án giải uyết theo pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến l trong uá tr nh giải uyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đ tuân th đúng ui định tố tụng dân sự v đề nghị giải uyết cho anh N ly h n chị D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong h sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết uả tranh tụng , Tòa án nhân dân huyện Nam Trực nhận định:

(1)Về th tục tố tụng: Chị V Thị Th y D vắng m t tại phiên tòa nhưng trong uá tr nh thụ lý giải uyết vụ án Tòa án đ tống đạt cho m đ chị Th ng báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên uan. M chị đ xác nhận l đ th ng báo cho chị. Tòa án tiến h nh xét xử vắng m t chị theo uy định khoản 2 điều 227; điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

(2) Anh Nguy n Văn N v chị V Thị Th y D kết h n tự nguyện c đăng ký tại Ủy ban nhân dân x Đ nên l cuộc h n nhân hợp pháp. Anh chị chung sống v i nhau kh ng nhiều nhưng đ nhận th y kh ng hòa hợp nhau trong cuộc sống. Anh chị đ ly thân khoảng t tháng 5 năm 2017 đến nay kh ng ai uan tâm đến ai. Anh xin ly h n, chị nhận được th ng báo nhưng lý do đi l m ăn kh ng về v đề nghị Tòa án giải uyết theo uy định c a pháp luật.Xét cuộc h n nhân kh t n tại được v anh xin ly h n nếu chị thiết tha đo n tụ th nên về ho c c ý kiến uan điểm xin đo n tụ nhưng chị lại đề nghị giải uyết theo pháp luật. Do vậy anh N xin ly h n chị D sẽ được Tòa án ch p nhận.

3 Về con chung: Các đương sự kh ng c con chung nên Tòa kh ng xem xét giải uyết g .

(4 Về t i sản, c ng nợ đương sự kh ng yêu cầu, Tòa án kh ng xem xét.

(5)Về án phí: anh N phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56 Luật H n nhân v Gia đ nh năm 2014; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị uyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội ui định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp , uản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án:

1. Xử cho ly h n giữa anh Nguy n Văn N v chị V Thị Th y D.

2. Về án phí: anh N phải chịu 300.000 đ ng án phí ly h n được tr v o số tiền 300.000 đ ng anh đ nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0001827 ngày 21 tháng 7 năm 2017.

Báo cho anh N c uyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án.Chị D c uyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y nhận được bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ