- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi P xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 585 /2019/QĐST- HNGĐ | V, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 431/2019/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Phong P, sinh năm 1980
Bị đơn: Anh Hà Trần P, sinh năm 1980
Cùng trú tại: Tổ 10B, phố S, phường T, thành phố V, tỉnh P Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Ngọc A, sinh ngày 15/01/2011. Chị P, anh P đều thống nhất thỏa thuận để chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Ngọc A, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị P tự nguyện không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P đều xác nhận vợ chồng có tài sản chung và tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung, về công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Đinh Thị Phong P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0000355 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ
Trả lại cho chị Đinh Thị Phong P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
“Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thig người được thi hafnha sn dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND thành phố V, tỉnh Phú Thọ; - UBND phường T, V, Phú Thọ; - Chi cục THADS thành phố V, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. tßa ¸n nh©n d©n thµnh phè viÖt tr× tØnh phó thä _____________________________ Số: 368/2019/TLQĐ-HNGĐ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ đương sự số: 368/2019/QĐST- HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ về việc " Ly hôn" giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Phong P, sinh năm 1980 Bị đơn: Anh Hà Trần P, sinh năm 1980 Trì, tỉnh P Thọ. Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè ViÖt Tr×, tØnh Phó Thä ơơ1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: chồng có 01 con chung là cháu Hà Ngọc A, sinh ngày 15/01/2011. Chị P, anh P đều thống nhất thỏa thuận để chị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Hà Ngọc A, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị P tự nguyện không yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con chung. vợ chồng có tài sản chung và tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. Trần P đều không đề nghị Tòa án giải quyết. năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2019/0000355 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh P Thọ. đồng). | Phùng Thị Thu Hường Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc __________________________________________________________ Việt Trì ngày 30 tháng 9 năm 2019 TRÝch lôc quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n VÀ SỰ Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các Cùng trú tại: Tổ 10B, phố Sông Thao, phường Tiên Cát, thành phố Việt QuyÕt ®Þnh: - Về con chung: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P đều xác nhận vợ - Về tài sản chung: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà Trần P đều xác nhận - Về nợ chung, về công sức đóng góp: Chị Đinh Thị Phong P và anh Hà 3. Về án phí: Chị Đinh Thị Phong P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm Trả lại cho chị Đinh Thị Phong P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường Phùng Thị Thu Hường |