- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L với ông Hồ Thanh L1 về việc việc Tranh chấp ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 584/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25-7-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Long Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Ẩn
2. Ông Phạm Văn Tuyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà Phan Mỹ Dung - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 07 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 920/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 256/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 05 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 214/2023/QĐST-HNHGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973
Địa chỉ: A12/17 Ấp 1, xã Qui Đức, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn: Ông Hồ Thanh L1, sinh năm 1970
Địa chỉ: A Ấp A, xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 10 năm 2022 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:
Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 quen biết, sống chung từ năm 1992 và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 1/2001 do UBND xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/05/2001. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cãi nhau. Bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 đã không còn chung sống từ năm 2019 đến nay.
Về con chung: C 02 con chung tên Hồ Quốc B, sinh ngày 24/01/1996 và Hồ Thị BẢo Ngọc, sinh ngày 23/06/1997, các con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Hồ Thanh L1 đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải và tham gia phiên toà nhưng ông Hồ Thanh L1 vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt
Bị đơn ông Hồ Thanh L1 đã được Toà án nhân dân huyện Bình Chánh triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không c lý do.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh: Bà Phan Mỹ D, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Nguyễn Thị L nộp đơn khởi kiện xin được ly hôn với ông Hồ Thanh L1. Ông Hồ Thanh L1 cư trú tại số A Ấp A, xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Hồ Thanh L1 đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự
Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 1/2001 do UBND xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/05/2001thì hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 là hợp pháp, theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Theo lời khai của bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 sống chung năm 1992 và kết hôn năm 2001, sinh sống tại xã Q, huyện B, trong quá trình chung sống thời gian đầu c hạnh phúc nhưng sau đ c nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc, thường xảy ra xung đột bất đồng, cãi vã nhau, bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 đã không sống chung từ năm 2019. Bà Nguyễn Thị L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với ông Hồ Thanh L1.
Đối với bị đơn ông Hồ Thanh L1, mặc dù Tòa án đã nhiều lần triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông Hồ Thanh L1 vẫn vắng mặt và không c ý kiến phản hồi về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L, điều này chứng tỏ ông Hồ Thanh L1 không c mong muốn đoàn tụ gia đình để cùng bà Nguyễn Thị L xây dựng một gia đình hạnh phúc, mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Hồ Thanh L1 ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài.
Theo công văn của UBND xã Q, huyện B trả lời xác minh tình trạng hôn nhân thể hiện: “.. Mâu thuẫn phát sinh do ông L1 ghen tuông, hai người c gây gổ và xãy ra đánh nhau..”.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Do đ , căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L đối với ông Hồ Thanh L1 là c cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: C 02 con chung tên Hồ Quốc B, sinh ngày 24/01/1996 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày 23/06/1997, các con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do đ , Hội đồng xét xử cũng không đặt ra để giải quyết.
[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị L với ông Hồ Thanh L1 về việc việc Tranh chấp ly hôn.
2. Bà Nguyễn Thị L được ly hôn với ông Hồ Thanh L1.
Giấy chứng nhận kết hôn số 37 quyển số 1/2001 do UBND xã Q, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/05/2001 không còn giá trị pháp lý.
3. Về con chung: Về con chung: C 02 con chung tên Hồ Quốc B, sinh ngày 24/01/1996 và Hồ Thị Bảo N, sinh ngày 23/06/1997, các con chung đã trưởng thành.
4. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L xác nhận không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2021/0041819 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí.
7. Đương sự c mặt tại phiên toà c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp c quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên toà c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục thi hành án dân sự cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Long Toàn |