vanban.org

Bản án 583/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc L v i ông Nguyễn Thanh T về việc việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.

Bà Trần Thị Ngọc L được ly hôn v i ông Nguyễn Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2012 quyển số 01 do UBND phường L, Quận I ( nay là phường L, Thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc L v i ông Nguyễn Thanh T về việc việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 583/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-7-2023
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Long Toàn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Ẩn

2. Ông Phạm Văn Tuyền

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh tham gia phiên tòa: Bà Phan Mỹ Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 07 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 258/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 05 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 215/2023/QĐST-HNHGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1985

Địa chỉ: 1 N, tổ E, khu phố L, phường L, Tp ., Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1982

Địa chỉ: B T, Ấp B, xã T, huyện B, Tp ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 03 năm 2023 và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc L trình bày:

Bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T quen biết và tiến đến hôn nhân năm 2012 và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2012 quyển số 01 do UBND phường L, Quận I ( nay là Phường L, Thành phố T) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012. Quá trình chung sống, thời gian đầu hạnh phúc. Đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường hay cự cãi nhau. Bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T đã không còn chung sống từ năm 2020 đến nay.

Về con chung: C 01 con chung tên Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 13/06/2012, gi i tính nữ; hiện con chung đang sống chung v i bà Trần Thị Ngọc L. Khi ly hôn, bà Trần Thị Ngọc L xin được nuôi con chung và không yêu cầu ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung .

Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải và tham gia phiên toà nhưng ông Nguyễn Thanh T vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại bản khai ngày 23/03/2023 trẻ Nguyễn Tuyết N đã khai: Trẻ hiện đang sống chung v i mẹ, nay cha mẹ con ly hôn thì con xin được ở v i mẹ Trần Thị Ngọc L

Tại phiên toà:

Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc L c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt

Bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Toà án nhân dân huyện Bình Chánh triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không c lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh: Bà Phan Mỹ D, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Trần Thị Ngọc L nộp đơn khởi kiện xin được ly hôn v i ông Nguyễn Thanh T. Ông Nguyễn Thanh T cư trú tại số B T, Ấp B, xã T, huyện B, Tp . nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc L c đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Thanh T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự

Về yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2012 quyển số 01 do UBND phường L, Quận I ( nay là phường L, Thành phố T) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012 thì hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T là hợp pháp, theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Theo lời khai của bà Trần Thị Ngọc L thì bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T kết hôn và sống chung từ năm 2012, sinh sống tại phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh, trong quá trình chung sống thời gian đầu c hạnh phúc nhưng sau đ c nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc, thường xảy ra xung đột bất đồng, cãi vã nhau, bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T đã không sống chung từ năm 2020. Bà Trần Thị Ngọc L vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn v i ông Nguyễn Thanh T.

Đối v i bị đơn ông Nguyễn Thanh T, mặc dù Tòa án đã nhiều lần triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án như Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông Nguyễn Thanh T vẫn vắng mặt và không c ý kiến phản hồi về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc L, điều này chứng tỏ ông T không c mong muốn đoàn tụ gia đình để cùng bà Trần Thị Ngọc L xây dựng một gia đình hạnh phúc, mâu thuẫn giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh T ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài.

Toà án đã ban hành Công văn số 802/TAHBC ngày 21/03/2023 về việc xác minh mâu thuẫn vợ chồng và gửi UBND phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh và ngày 25/04/2023, UBND phường L c công văn trả lời: “.. hiện nay UBND phường L chưa nhận được đơn yêu cầu giải quyết mâu thuẫn của bà Trần Thị Ngọc l và ông Nguyễn Thanh T. Đề nghị Toà án giải quyết theo pháp luật..”.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do đ , căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 xét yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị N1 lắm đối v i ông Nguyễn Thanh T là c cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: C 01 con chung tên Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 13/06/2012, gi i tính nữ; hiện con chung đang sống chung v i bà Trần Thị Ngọc L. Khi ly hôn, bà Trần Thị Ngọc L xin được nuôi con chung và không yêu cầu ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung

Tại bản khai ngày 23/03/2023 trẻ Nguyễn Tuyết N đã khai: Trẻ hiện đang sống chung v i mẹ, nay cha mẹ con ly hôn thì con xin được ở v i mẹ Trần Thị Ngọc L

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do đ , Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin được nuôi con chung của bà Trần Thị Ngọc L là c cơ sở chấp nhận.

Giao trẻ Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 13/06/2012, gi i tính nữ cho bà Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục con chung.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Thanh T cho đến khi bà Trần Thị Ngọc L c yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ . Vì lợi ích của con, trong trường hợp c yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án c thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do đ , Hội đồng xét xử cũng không đặt ra để giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Thị Ngọc L v i ông Nguyễn Thanh T về việc việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.

2. Bà Trần Thị Ngọc L được ly hôn v i ông Nguyễn Thanh T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2012 quyển số 01 do UBND phường L, Quận I ( nay là phường L, Thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/02/2012 không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: C 01 con chung tên Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 13/06/2012, gi i tính nữ; hiện con chung đang sống chung v i bà Trần Thị Ngọc L.

Giao trẻ Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 13/06/2012, gi i tính nữ cho bà Trần Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục con chung.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Thanh T cho đến khi bà Trần Thị Ngọc L c yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ . Vì lợi ích của con, trong trường hợp c yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án c thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

4. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc L xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc L xác nhận không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Ngọc L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Trần Thị Ngọc L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2021/0042598 ngày 09 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Trần Thị Ngọc L đã nộp đủ án phí.

7. Đương sự c mặt tại phiên toà c quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp c quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên toà c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.

8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ