vanban.org

Bản án 580/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

[1] Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Từ Thị Yến L Về quan hệ v chồng: Bà Từ Thị Yến L đư c ly hôn với ông Huỳnh Quốc V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Từ Thị Yến L và Huỳnh Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 580/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 03/5/2018
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Chinh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Thiếu Liên

2. Bà Bùi Diệu Huệ

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Gấm – Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 03 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1701/2017/TLST-HNGĐ ngày 30/11/2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26/3/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13/4/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị Yến L, sinh năm 1972

Thường trú: phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc V, sinh năm 1968

Thường trú: phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Phiên tòa vắng mặt ông V, bà L có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện 21 tháng 11 năm 2018,bản tự khai,biên bản hòa giải nguyên đơn bà Từ Thị Yến L, trình bày:

Bà và Ông Huỳnh Quốc V tự nguyện chung sống chung với nhau từ năm 1994, có làm đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, Thị xã LX, tỉnh An Giang, cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 24/KH/94, ngày 05/03/1994.

Bà và ông Huỳnh Quốc V sống hạnh phúc đư c một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống gia đình, bỏ mặc nhau không ai quan tâm đến ai, bà và ông V ly thân từ tháng 4/2017 đến nay. Bà yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh gi i quyết cho bà đư c ly hôn với ông Huỳnh Quốc V.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên Huỳnh QB sinh ngày 31/12/1997, đã trưởng thành.

Tài s n chung: Bà L và ông V có 01 căn nhà số phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

N chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.

Sau khi Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án; các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập nhưng bị đơn ông V vẫn không nộp cho Tòa án văn b n trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, vắng mặt tại các phiên hòa gi i và tại phiên tòa.

Tại phiên tòa hôm nay:

* Nguyên đơn: Bà Từ Thị Yến L có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Quốc V đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ lần thứ hai, yêu cầu ông Huỳnh Quốc V có mặt tại Tòa để Tòa án tiến hành xét xử gi i quyết việc ly hôn giữa ông với bà Từ Thị Yến L nhưng ông Huỳnh Quốc V vẫn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến và đề nghị:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình gi i quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử tại phiên tòa, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, vụ án thụ lý đúng thẩm quyền. Các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. Hai bên có 01 con chung tên Huỳnh QB sinh năm 1997, đã trưởng thành.Về tài s n chung, n chung không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Bà Từ Thị Yến L có đơn yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Quốc V, ông V có địa chỉ tại số phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình, theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Huỳnh Quốc V đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ lần thứ hai, yêu cầu ông Huỳnh Quốc V có mặt tại Tòa để Tòa án tiến hành xét xử gi i quyết việc ly hôn giữa ông với bà Từ Thị Yến L nhưng ông Huỳnh Quốc V vẫn vắng mặt không có lý do, bà L có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ điểm b kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228 Bộ luật tố dụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nói trên.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà và ông Huỳnh Quốc V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1994, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đã đư c ỦY ban nhân dân phường M, Thị xã LX, tỉnh An Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 24/KH/94, ngày 05/03/1994, đây là hôn nhân h p pháp có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Xét: Yêu cầu của bà Từ Thị Yến L, Hội đồng xét xử nhận thấy hạnh phúc gia đình ph i đư c xây dựng trên cơ sở tình thương yêu của c v và chồng, hai bên tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau, cùng nhau chăm lo cho con. Nhưng hiện tại thì bà Từ Thị Yến L đã không còn tha thiết gì chung sống với ông Huỳnh Quốc V nữa và c hai đã sống ly thân với nhau từ tháng 4 năm 2017 cho đến nay. Tòa án đã nhiều lần triệu tập hòa gi i, tác động để đôi bên đư c hàn gắn, đoàn tụ nhưng bà Từ Thị Yến L vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Quốc V, ông Huỳnh Quốc V thì vắng mặt không có lý do thể hiện không có thiện chí hàn gắn. Từ đó nhận thấy tình c m v chồng của bà Từ Thị Yến L và Ông Huỳnh Quốc V đã thật sự phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đư c, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, yêu cầu ly hôn của bà Từ Thị Yến L là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên Huỳnh QB sinh ngày 31/12/1997, đã trưởng thành.

Về tài s n chung và n chung: Bà L và ông V có 01 căn nhà số phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án gi i quyết, nên Tòa án không xét.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng đư c trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1788 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 4 Điều 147, Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Từ Thị Yến L

Về quan hệ v chồng: Bà Từ Thị Yến L đư c ly hôn với ông Huỳnh Quốc V.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên Huỳnh QB sinh ngày 31/12/1997, đã trưởng thành.

Về tài s n chung và n chung: Bà L và ông V có 01 căn nhà số phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án gi i quyết, nên Tòa án không xét.

[2] Về án phí: Bà Từ Thị Yến L ph i chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 1788 ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, các đương sự đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c b n án hoặc kể từ ngày b n án đư c niêm yết tại địa phương theo quy định của pháp luật.

Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ