- Tranh chấp gì? "trần đức anh phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều c…"
- Tòa quyết gì? cá Trần Đức A ph m tội “T ng trữ trái ph p chất ma túy”.
- Căn cứ chính? Điều 249 Bộ luật hình s; Điều 38 Bộ luật hình s; Điều 47 Bộ luật hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n s : 58/2018/HSST gày: 06 – 7 – 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à guy n h im ng
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phan Văn iến
- à Vũ h Thúy
Thư ký phiên tòa: Ông guy n C ng hu ng - h ký à án nh n d n huy n hái h y
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Long - Kiểm sát viên.
r ng ngày 06 tháng 7 năm 2018, t i tr sở Tòa án nhân dân huy n hái h y, t nh hái ình t
s th m c ng khai v án hình s s th m th lý s 57/2018/TLST- ngày 31 tháng 5 năm 2018, the Quyết đ nh đ a v án ra t s : 57 /2018
-QĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, đ i v i cá :
Họ tên: Trần Đức A, sinh ngày 14/3/1980;
i đăng ký hộ kh u th ờng trú và chỗ ở: th n Vũ, xã Th, huy n , t nh Thái Bình;
Qu c t ch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không.
Nghề nghi p: La động t do; rình độ học vấn: 12/12
Con ông: Trần Đức T, sinh năm 1940và bà Nguy n Th H, sinh năm 1949; có vợ: Ph m Th Vân A sinh năm 1985, có 02 c n, c n l n sinh năm 2005, nhỏ sinh năm 2010; Tiền s , tiền án: không.
Nhân thân: Ngày 04/11/2013 b Chủ t ch Ủy ban nhân dân th ã Dĩ An, t nh ình D ng ra quyết đ nh s 7450 áp d ng bi n pháp x lý hành chính đ a và c sở cai nghi n bắt buộc Đến ngày 30 tháng 9 năm 2015 chấp hành xong.
B bắt, t m giữ từ ngày 26 02 2018 đến ngày 01/3/2018 chuyển t m giam. Hi n đang t m giam t i nhà t m giữ Công an huy n Thái Th y. ( có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
he các tài li u có tr ng h s v án và di n iến t i phiên t a, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:
Do mắc nghi n ma túy, nên khoảng 07 giờ 30 phút ngày 26/02/2018 A đi e đ p từ nhà đến khu v c chợ G ch, xã Thái Tân, huy n Thái Th y gặp và mua của một ng ời đàn ng kh ảng 30 tuổi, không biết tên, đ a ch 02 gói ma túy v i giá 200 000 đ ng cho vào túi quần đang mặc r i đi e đ p về, đến đ n đ ờng thuộc thôn Minh Thành, xã Thái Tân, huy n Thái Th y thì b tổ tuần tra Công an huy n Thái Th y phát hi n yêu cầu A về tr sở Uỷ ban nhân dân xã Th để làm rõ s vi c. r c s chứng kiến của chính quyền đ a ph ng và những ng ời chứng kiến là ông
Văn C, sinh năm 1955, ở thôn Minh và anh Nguy n Văn , sinh năm 1977, ở thôn Phú, đều thuộc xã Th, huy n Thái Th y, t nh Thái Bình. Kiểm tra ng ời A đã thu trong túi quần ên trái phía tr c A đang mặc 02 gói đều đ ợc gói b ng giấy tráng kim lo i màu trắng, mở ra cả hai gói đều chứa chất bột màu trắng d ng c c; thu trong túi bên phải phía tr c quần A đang mặc 01 chiếc đi n tho i di động nhãn hi u Nokia vỏ màu đỏ, đen đã cũ A khai đó là 02 gói ma túy, mua về để s d ng cho bản thân, chiếc đi n tho i di động là của A dùng để liên l c; kiểm tra e đ p mà A đang đi không phát hi n thu giữ gì C ng an đã tiến hành lập biên bản bắt ng ời ph m tội quả tang, niêm phong ma túy mẫu s A1 g i đi giám đ nh. Cùng ngày, C quan Cảnh sát điều tra công an huy n Thái Th y đã tiến hành khám xét kh n cấp n i ở của Đức A ở th n Vũ, xã Th, huy n T, t nh Thái Bình không phát hi n, thu giữ đ vật, tài li u gì.
Bản kết luận giám đ nh s 67 LGĐ-PC54 ngày 26/02/2018 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Thái Bình, kết luận “Mẫu g i giám đ nh thu của Trần Đức A là ma túy, lo i Heroine (Hêrôin), có kh i l ợng 0,3252 gam” Heroine STT: 20, Danh mục I, Nghị định 82/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính Phủ
ản cá tr ng s 57/CT-VKS ngày 30 tháng 5 năm 2018 của Vi n kiểm sát nh n d n huy n hái h y truy t Trần Đức A về tội “ àng trữ trái ph p chất ma túy” the điểm c kh ản 1 Điều 249 ộ luật hình s 2015
i phiên t a, đ i di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n hái h y vẫn giữ nguyên quan điểm truy t b cáo A về tội “ àng trữ trái ph p chất ma túy” và đề ngh ội đ ng t áp d ng điểm c kh ản 1 Điều 249, điều 38, điều 50, điểm s khoản 1 điều 51 Bộ luật hình s 2015; điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật t t ng hình s 2015 x ph t b cáo từ 01 năm tù đến 01 năm 06 tháng tù; không áp d ng hình ph t bổ sung đ i v i b cáo.Về lý vật chứng, áp d ng điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 điều 106 Bộ luật t t ng hình s năm 2015, điểm c khoản 1 điều 47 Bộ luật hình s năm 2015 đề ngh t ch thu tiêu hủy t àn ộ s ma túy h àn trả sau giám đ nh, trả l i 01 e đ p nữ, 01 đi n tho i di động Nokia cho b cáo.
Buộc b cáo phải ch u án phí hình s s th m the quy đ nh của pháp luật
cá đ ng ý v i quan điểm truy t của v đ i di n Vi n kiểm sát về tội danh, điều luật áp d ng, mức hình ph t, lý vật chứng và kh ng có ý kiến, tranh luận gì
r c khi ội đ ng t và ph ng ngh án, cá trình ày lời nói sau cùng: cá rất n hận về hành vi ph m tội của mình, in ội đ ng t giảm nh hình ph t ch cá , để cá s m đ ợc trở về v i gia đình và ã hội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên c sở nội dung v án, căn cứ và các tài li u tr ng h s v án đã đ ợc tranh t ng t i phiên t a, ội đ ng t nhận thấy nh sau:
1 Về hành vi, quyết đ nh t t ng của C quan điều tra C ng an huy n hái h y, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nh n d n huy n hái h y, iểm sát viên tr ng quá trình điều tra, truy t đã th c hi n đúng về th m quyền, trình t , thủ t c quy đ nh của ộ luật t t ng hình s Quá trình điều tra và t i phiên t a, cá không có ý kiến h ặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành t t ng, ng ời tiến hành t t ng D đó, các hành vi, quyết đ nh t t ng của C quan tiến hành t t ng, ng ời tiến hành t t ng đã th c hi n đúng the quy đ nh của pháp luật.
2 i phiên t a h m nay, cá đã khai nhận t àn ộ hành vi ph m tội của mình Lời khai của cá t i phiên t a h m nay phù hợp v i lời khai của cá t i giai đ n điều tra, truy t , phù hợp v i các tài li u, chứng cứ nh : Biên bản bắt ng ời ph m tội quả tang, biên bản niêm ph ng đ vật, tài li u b t m giữ, biên bản kiểm tra đi n tho i do Công an huy n Thái Th y lập ngày 26/02/2018 ;Bản kết luận giám đ nh s 67 LGĐ-PC54 ngày 26/02/2018 của Phòng kỹ thuật hình s Công an t nh Thái Bình, kết luận “Mẫu g i giám đ nh thu của Trần Đức A là ma túy, lo i Heroine (Hêrôin), có kh i l ợng 0,3252 gam” ; Lời khai của những ng ời chứng kiến là ng Văn C và anh Nguy n Văn và các tài li u, chứng cứ khác có tr ng h s v án
[3
cá là ng ời trên 18 tuổi, có đầy đủ năng l c nhận thức và điều khiển hành vi của mình cá nhận thức đ ợc hành vi ph m tội của cá là nguy hiểm ch ã hội, đã m ph m quy đ nh quản lý chất g y nghi n của hà n c, nhận thức đ ợc ma túy là vật cấm l u hành, kh ng những làm sa sút về sức khỏe trí tu c n ng ời mà nó còn làm hủy ho i đ đức nh n cách c n ng ời, là tác nhân lan truyền đ i d ch HIV/AIDS, là ngu n g c phát sinh các lo i tội ph m khác g y ảnh h ởng đến trật t tr an nh ng vẫn th c hi n v i lỗi c ý tr c tiếp
h vậy, hành vi của cá đủ yếu t cấu thành tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” the quy đ nh t i điểm c khoản 1, Điều 249 Bộ luật hình s năm 2015 đ ợc s a đổi năm 2017
Điều 24 ộ luật hình sự năm 2 15 quy định:
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: …
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ ,1 gam đến dưới 05 gam;
cá là ng ời s d ng ma túy, có hành vi tàng trữ ma túy v i m c đích s d ng, vì vậy kh ng cần thiết áp d ng hình ph t ổ sung là ph t tiền đ i v i cá
em t nh n th n và các tình tiết giảm nh , tăng nặng trách nhi m hình s của cá thấy: cá là ng ời ch a có tiền án, tiền s
cá thành kh n khai á , ăn năn h i cải nên đ ợc h ởng tình tiết giảm nh trách nhi m hình s quy đ nh t i điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s năm 2015.
B cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhi m hình s nào.
Về lý vật chứng:
ma túy thu giữ đ ợc của cá là vật thuộc l i hà n c cấm l u hành nên cần t ch thu tiêu hủy Trả l i b cá 01 đi n tho i di động, 01 e đ p đã cũ( có đặc điểm nh iên ản giao nhận vật chứng giữa c quan công an huy n Thái Th y và Chi c c thi hành án dân s huy n Thái Th y ngày 31 5 2018) nh ng tiếp t c quản lý để thi hành án phí.
[9 Về án phí: cá phải ch u 200.000 đ ng án phí hình s s th m.
Về quyền kháng cá : cá có quyền kháng cá the quy đ nh của pháp luật
Về ngu n g c s ma túy, A khai mua của một ng ời đàn ng kh ảng 30 tuổi, không biết tên, đ a ch , đặc điểm nhận d ng ở khu v c chợ G ch xã Th, huy n T, t nh Thái Bình, nên C quan Cảnh sát điều tra Công an huy n Thái Th y không có căn cứ để xác minh x lý.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm c kh ản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 điều 51; điều 38; điều 50, điểm c khoản 1 điều 47 Bộ luật hình s 2015; điểm a kh ản 2, điểm b khoản 3 Điều 106; Điều 136 ộ luật t t ng hình s năm 2015; Ngh quyết s 326 2016 U VQ 14 ngày 30 12 2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí Tòa án.
1. Tuyên bố:
cá Trần Đức A ph m tội “T ng trữ trái ph p chất ma túy”.
2. Hình phạt:
ph t cá Trần Đức A 01( một) năm tù hời h n tù tính từ ngày
ắt t m giữ 26/02/2018.
3. Về xử lý vật chứng:
- ch thu tiêu hủy t àn ộ s ma túy h àn trả sau giám đ nh còn 0,3119gam Heroine,
- Trả l i b cá 01 đi n tho i O IA đã cũ và 01 chiếc e đ p đã cũ h ng tiếp t c quản lý để đảm bảo thi hành án phí.
( vật chứng trên đã đ ợc mô tả có đặc điểm nh tr ng iên ản giao nhận vật chứng giữa c quan điều tra công an huy n Thái Th y và Chi c c thi hành án d n s huy n hái h y ngày 31/5/2018)
4. Về án phí: uộc cá Trần Đức A phải nộp 200 000 đ ng án phí hình s s th m
5. Về quyền kháng cáo: cá có quyền kháng cá tr ng thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m 06/7/2018.
| Nơi nhận: - cá ; - V D huy n hái h y; - r i t m giam C ng an t nh hái ình; - Công an huy n hái h y; - Chi c c AD huy n hái h y; - a án nh n d n t nh hái ình; - ở pháp t nh hái ình; - L u ộ phận C P; - L u h s v án HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hằng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |