vanban.org

Bản án 58

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Võ Văn Tuôl - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự; Điều 38 Bộ luật H nh sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

N

V N M

N N BIÊN

Độc lập – ự do – ạnh phúc

N

N N Bản n s : 58/2021/HS-ST Ngày 29-6-2021

NHÂN DANH

N

N

N

V

N M

N N N N

N N BIÊN, NH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

m p n –

t p n t : Bà Nguyễn Thị Kim Nguyên.

t m n n n

1. Bà Trần Thị Bạch Tuyết;

2. Bà Nguyễn Hồng Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Trúc Linh, Thư ký T a n nh n dân huy n T n Biên t nh T y Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Lê Đăng Kha – Ki m s t viên.

Ngày 29 th ng 6 năm 2021 tại tr s Tòa án nhân dân huy n T n Biên t nh Tây Ninh t s th m công khai v n h nh sự th lý s : 58/2021/TLHS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2021, theo Quyết định đưa v n ra t

s : 55/2021/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 6 năm 2021 đ i v i ị c o:

T, sinh năm 1986 tại t nh T y Ninh; n i cư trú: Ấp A ã B huy n T n Biên t nh T y Ninh; nghề nghi p: Không có; trình độ học vấn: 9/12; d n tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Cao Đài; qu c tịch: Vi t Nam; con ông Võ Văn Y (đã chết) và bà Đoàn Ngọc H (đã chết); ị c o có vợ tên Lê Thị Kim T và 02 người con; tiền n: Có 01 tiền n, Bản n s 07/2019/HSST ngày 14/3/2019, Tòa n nh n d n huy n T n Biên t nh T y Ninh tuyên phạt ị c o T 01 (một) năm 03 (ba) th ng tù về tội “Tàng trữ tr i ph p chất ma túy” chấp hành xong hình phạt tù ngày 21/01/2020, đã nộp n phí h nh sự s th m, chưa được óa n tích; tiền sự: Không có; ị c o ị tạm giữ từ ngày 03/4/2021 chuy n tạm giam từ ngày 10/4/2021 cho đến nay; có mặt.

N

N VỤ N:

Theo các tà l ệu ó trong ồ sơ vụ án và ễn b ến tạ p n t , n ung vụ n đượ tóm tắt n ư s u:

T là người nghi n ma túy đ có ma túy s d ng nên vào ngày 01/4/2021 T mua ma túy của Võ Qu c Th sinh năm 1988 ng ấp C ã B huy n T n Biên t nh T y Ninh v i s tiền 1.500.000 đồng, Th giao ma túy cho T tại khu vực ờ kênh thuộc ấp C ã B huy n T n Biên t nh T y Ninh. Sau khi mua được ma túy, T chia nhỏ đ s d ng s ma túy c n lại th T cất giấu đ s d ng dần. Đến 16 giờ 00 phút ngày 03/4/2021 Công an ã Trà Vong huy n T n Biên ắt quả tang, thu giữ 01 ịch nylon óp mi ng ên trong có chứa tinh th rắn màu trắng (nghi là ma túy) được quấn trong tờ tiền m nh gi 1.000 đồng cất trong lỗ gạch y tường phía sau ph ng ngủ của T và niêm phong ký hi u M.

Trong qu tr nh điều tra T đã thành kh n khai o ăn năn h i cải về hành vi phạm tội của m nh.

* Kết quả g m địn : Kết luận gi m định s 421/KL-KTHS ngày 07/4/2021 của Ph ng Kỹ thuật h nh sự Công an t nh T y Ninh kết luận: Mẫu tinh th rắn màu trắng ên trong 01 ịch nylon óp mi ng (ký hi u M) g i đến gi m định là chất ma túy loại Methamphetamine kh i lượng 0,9628 gam (c n lại sau giám định là 0,8092 gam).

* Kết quả t u g ữ vật ứng:

- B thư ký hi u M: 0 8092 gam (không ph y t m không chín hai gam) c n lại được niêm phong có chữ ký của gi m định viên và trợ lý gi m định.

- 01 (một) đi n thoại di động hi u NOKIA màu đen s Imei 356819638324346 sim s 0386222218;

- 01 (một) giấy ph p l i e s 720053001044;

- 01 (một) ộ d ng c s d ng ma túy.

* Kết quả k b n tà sản Bị c o T không có tài sản nên không tiến hành kê biên.

* Đ i v i Võ Qu c Th có hành vi bán ma túy cho T nhưng do hi n tại không có địa phư ng chưa làm vi c được nên chưa lý. Khi nào làm vi c được và có đủ c s sẽ lý sau.

Bản o trạng s 58/CT-VKSTB ngà 31 t ng 5 năm 2021

ện k m s t n n n u ện n Biên, t n

n tru t bị o T v t

àng trữ tr p ép ất m tú ” t eo quy địn tạ đ m k oản 1 Đ u 249

B luật H n s .

Tại phiên t a đại di n Vi n ki m s t nh n d n huy n T n Biên t nh T y Ninh giữ nguyên quan đi m truy t và đề nghị Hội đồng t tuyên

ị c o T phạm tội àng trữ tr p ép ất m tú ”; căn cứ đi m c khoản 1 Điều 249; đi m s khoản 1 Điều 51; đi m h khoản 1 Điều 52; Điều 38 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o T từ 03 (ba) năm đến 04 ( n) năm tù; không p d ng h nh phạt ổ sung đ i v i ị c o T.

* Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự: Đề nghị Hội đồng t

lý vật chứng theo quy định của ph p luật.

Bị c o T thừa nhận hành vi phạm tội như Bản c o trạng của Vi n ki m s t nh n d n huy n T n Biên t nh T y Ninh truy t và không có ý kiến tranh luận.

Lời nói sau cùng: Bị c o T in Hội đồng t

em t giảm nhẹ h nh phạt.

N ẬN ĐỊN

TÒA ÁN:

r n ơ sở n ung vụ n, ăn ứ vào

tà l ệu trong ồ sơ vụ n đã đượ t m tr , xét ỏ , tr n luận tạ p n t ,

đồng xét xử n ận t ấ n ư sau:

[1] Về hành vi quyết định t t ng của C quan điều tra Công an huy n T n Biên, t nh T y Ninh; Điều tra viên; Vi n ki m s t nh n d n huy n T n Biên, t nh T y Ninh; Ki m s t viên trong qu tr nh điều tra truy t đã thực hi n đúng về th m quyền tr nh tự thủ t c theo quy định của Bộ luật T t ng h nh sự. Qu tr nh điều tra và tại phiên t a ị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng. Do đó c c hành vi quyết định t t ng của C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng đã thực hi n đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm tội của ị c o: Vào lúc 16 giờ 00 phút, ngày 03/4/2021 tại Ấp A ã B huy n T n Biên t nh T y Ninh, Công an xã Trà Vong, huy n Tân Biên t nh T y Ninh ắt quả tang ị c o T đang thực hi n hành vi tàng trữ trái phép 0,9628 gam ma túy loại Methamphetamine đ s d ng. Hành vi của ị cáo T đã đủ yếu t cấu thành tội “ àng trữ tr p ép ất m tú ” tội phạm và h nh phạt được quy định tại đi m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.

Bản C o trạng s 58/CT-VKSTB ngày 31 th ng 5 năm 2021 của Vi n ki m s t nh n d n huy n T n Biên t nh T y Ninh truy t ị c o T về tội “Tàng trữ tr p ép ất m tú ” theo quy định tại đi m c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự và luận tội của Ki m s t viên tại phiên t a là có căn cứ đúng người đúng tội đúng quy định ph p luật.

[3] V n mang tính chất nghiêm trọng hành vi của bị cáo T là nguy hi m cho ã hội m phạm đến chính s ch độc quyền quản lý của Nhà nư c về c c chất ma túy và gây ảnh hư ng ấu đến tình hình an ninh chính trị tại địa phư ng. Ma túy có tác hại rất l n đến ản th n ị c o gia đ nh, ã hội và là nguyên nhân ph t sinh c c loại tội phạm kh c. Do đó cần có mức n nghiêm khắc đ i v i ị c o.

[4] Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt cần em t đến t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ tr ch nhi m h nh sự.

T nh tiết tăng nặng tr ch nhi m h nh sự: Bị c o T có 01 tiền n về tội “ àng trữ tr p ép ất m tú ” chưa được óa n tích nhưng lại tiếp t c phạm tội nên ị c o ị p d ng t nh tiết tăng nặng “T i phạm” quy định tại đi m h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật h nh sự.

T nh tiết giảm nhẹ tr ch nhi m h nh sự: Trong qu tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị c o T đã thành kh n khai o, đ y là t nh tiết giảm nhẹ tr ch nhi m h nh sự được quy định tại đi m s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự nên Hội đồng t có em t giảm nhẹ cho ị c o một phần mức n khi quyết định h nh phạt.

[5] Về h nh phạt chính: Bị c o T có một tiền n về tội “ àng trữ tr p ép ất m tú ” chưa được óa n tích nhưng ị c o không lấy đó làm ài học kinh nghi m cho ản th n mà lại tiếp t c thực hi n hành vi phạm tội th hi n th i độ em thường ph p luật của ị c o do đó t thấy cần p d ng h nh phạt tù có thời hạn đ c ch ly ị c o ra khỏi đời s ng ã hội một thời gian nhằm răn đe gi o d c ị c o và ph c v cho công t c đấu tranh ph ng ngừa tội phạm.

[6] Về h nh phạt ổ sung: Bị c o T không có tài sản không có vi c làm và thu nhập ổn định nên không p d ng h nh phạt ổ sung đ i v i ị c o.

[7] Đ i v i Võ Qu c Th có hành vi bán ma túy cho T nhưng do hi n tại không có địa phư ng chưa làm vi c được nên chưa lý. Khi nào làm vi c được và có đủ c s sẽ lý sau.

[8] Về lý vật chứng:

- B thư ký hi u M chứa 0 8092 gam (không ph y t m không chín hai gam) ma túy c n lại sau gi m định được niêm phong có chữ ký của gi m định viên và trợ lý gi m định thuộc loại Nhà nư c cấm tàng trữ; 01 (một) sim s 0386222218 01 (một) ộ d ng c s d ng ma túy của ị c o T không c n gi trị s d ng; nên cần tịch thu tiêu hủy.

- 01 (một) đi n thoại di động hi u NOKIA màu đen s Imei 356819638324346 của ị c o T dùng đ liên lạc mua ma túy nên cần tịch thu sung vào ng n s ch nhà nư c.

- 01 (một) giấy ph p l i e s 720053001044 không liên quan đến vi c phạm tội nên cần trả cho ị c o T.

[9] Về n phí: Bị c o T phải chịu 200.000 (hai trăm ngh n) đồng n phí hình sự s th m theo quy định tại c c Điều 135 Điều 136 Bộ luật T t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Uỷ an Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và l phí T a n.

l tr n,

Q

ĐỊN :

1. Căn cứ đi m c khoản 1 Điều 249; đi m s khoản 1 Điều 51; đi m h khoản 1 Điều 52; Điều 38 Bộ luật H nh sự:

X phạt ị c o T 03 (ba) năm tù về tội “Tàng trữ tr i ph p chất ma túy” thời hạn chấp hành n phạt tù tính từ ngày 03/4/2021.

2. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự:

- Tịch thu tiêu hủy: S ma túy c n lại sau gi m định đựng trong thư ký hi u M: 0 8092 gam (không ph y t m không chín hai gam) được niêm phong có chữ ký của gi m định viên và trợ lý gi m định; 01 (một) sim s 0386222218 và 01 (một) ộ d ng c s d ng ma túy của ị c o T.

- Tịch thu sung vào ng n s ch nhà nư c: 01 (một) đi n thoại di động hi u NOKIA màu đen s Imei 356819638324346 của ị c o T.

- Trả cho ị c o T: 01 (một) giấy ph p l i e s 720053001044.

(Vật chứng đang được tạm giữ tại Chi c c Thi hành n d n sự huy n T n Biên t nh T y Ninh theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 14/6/2021).

3. Về n ph : Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng h nh sự và Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s d ng n phí và l phí T a n:

Bị c o T phải chịu 200.000 (hai trăm nghìn) đồng n phí h nh sự s th m.

4. Về quyền kh ng c o: Bị c o T có quyền kh ng c o lên Tòa án nhân dân t nh T y Ninh đ t phúc th m trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên n.

Trường hợp ản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự th người được thi hành n d n sự người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguy n thi hành n hoặc ị cưỡng chế thi hành n theo quy định c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự.

Cỡ chữ