- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Như Q - Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Như Q được ly hôn anh Nguyễn Văn A.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2026/HNGĐ-ST Ngày 27/3/2026 Về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Ngọc Tân và ông Đào Duy Thiều.
- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 26/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026 về tranh ch p hôn nhân và gia đình theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 39/2026/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2026 và Quy t định hoãn phiên tòa số 26/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nhƣ Q, sinh năm 2000; Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã H, tỉnh Hưng Yên; Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã H, tỉnh Hưng Yên (Vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn V, xã H, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang đi lao động tại Nhật Bản (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn chị Trần Thị Như Q trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Chị và anh Nguyễn Văn A tự nguyện k t hôn, có đăng ký k t hôn tại UBND xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 01/9/2022. Sau khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh A chơi bời cờ bạc dẫn đ n vay nợ nhiều người trong đó có cả việc vay tiền qua ứng dụng online. Hệ quả là kinh t gia đình sa sút, chị Q bị nhiều người gọi điện thoại đ n đòi nợ với lời lẽ đe dọa, thóa mạ. Mặc dù chị Q đã nhiều lần khuyên can cũng như tha thứ cho anh A nhưng anh A vẫn chứng nào tật đ y dẫn đ n mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng căng thẳng. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2025 và đ n tháng 11/2025, anh A đi lao động tại Nhật Bản. Nay chị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị Q đề nghị Tòa án giải quy t cho chị được ly hôn với anh A.
Về con chung: Chị và anh A có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Trung H, sinh ngày 03/7/2023. Ly hôn, chị có nguyện vọng trực ti p nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh A c p dưỡng cho con. Chị có công việc và thu nhập ổn định, được bố mẹ chị sẵn sàng hỗ trợ chị chăm sóc con cái.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t.
* Tòa án đã giao, tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hòa giải, quy t định đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn anh Nguyễn Văn A không đ n Tòa án làm việc và cũng không gửi về Tòa án văn bản trình bày ý ki n, quan điểm của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tòa án ti n hành thu thập lời khai của chị Nguyễn Thanh H1, sinh năm 2004; Địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Hưng Yên (là em gái ruột sống cùng nhà với anh A), chị trình bày: Anh A và chị Q đăng ký k t hôn năm 2022 tại UBND xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là UBND xã H, tỉnh Hưng Yên). Sau khi k t hôn anh chị chung sống hạnh phúc đ n cuối năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đ n mâu thuẫn là gì thì chị H1 không bi t nhưng vợ chồng anh chị có xảy ra xích mích, cãi cọ. Khoảng tháng 11/2025, anh A đi lao động tại Nhật Bản, chị Q cũng về nhà bố mẹ đẻ chị Q sinh sống, thi thoảng có về nhà bố mẹ chị H1 để chăm con. Anh A bi t việc chị Q xin ly hôn và có trao đổi lại với chị H1 là anh không còn tình cảm vợ chồng với chị Q và đồng ý ly hôn. Anh A và chị Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Trung H, sinh ngày 03/7/2023, hiện con chung đang ở với bố mẹ đẻ anh A. Ly hôn, anh A cũng có nguyện vọng nuôi dưỡng cháu H nhưng hiện anh A đang lao động tại nước ngoài nên anh A đồng ý để chị chị Q trực ti p nuôi cháu H. Anh A và chị Q tự thỏa thuận về việc c p dưỡng nuôi cháu H không yêu cầu Tòa án giải quy t. Trường hợp chị Q đi l y chồng thì chị Q phải giao cháu H cho anh A nuôi dưỡng. Anh chị không có tài sản chung và nợ chung. Anh A thường xuyên liên lạc với gia đình bằng điện thoại nhưng anh A không cho gia đình bi t địa chỉ cụ thể của anh A tại Nhật Bản. Chị H1 đồng ý nhận thay các văn bản tố tụng của Tòa án tống đạt cho anh A và cam đoan sẽ thông báo lại nội dung văn bản tố tụng cho anh A được bi t.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát biểu ý ki n: Trong quá trình thụ lý và giải quy t vụ án, những người ti n hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 10 Nghị quy t số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyêt vụ việc về hôn nhân và gia đình; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án: Xử cho chị Q được ly hôn anh A; xử giao con chung cho chị Q nuôi dưỡng, anh A không phải c p dưỡng nuôi con; không đặt ra giải quy t về tài sản chung, nợ chung. Chị Q phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bị đơn là anh Nguyễn Văn A có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn V, xã H, tỉnh Hưng Yên, hiện đang đi lao động tại Nhật Bản. Do đó, yêu cầu khởi kiện này thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên theo quy định tại Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ các đương sự tham gia tố tụng nhưng nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Như Q và anh Nguyễn Văn A được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký k t hôn, khi k t hôn anh chị đủ điều kiện k t hôn là hôn nhân hợp pháp. Qua lời khai của chị Q và lời trình bày của chị H1 (là em ruột của anh A) đều thể hiện hôn nhân của anh chị không hạnh phúc, nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính dẫn đ n mâu thuẫn là do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra va chạm, xô xát kéo dài. Từ tháng 11/2025, anh A xu t cảnh ra nước ngoài, vợ chồng anh chị cũng sống ly thân từ đó đ n nay, không quan tâm đ n nhau. Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh A đ n làm việc cũng như ti n hành hòa giải mục đích để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị Q giữ nguyên quan điểm cương quy t xin ly hôn; anh A không đ n Tòa án làm việc, không gửi văn bản trình bày quan điểm, không có biện pháp để đoàn tụ thể hiện cả hai không còn muốn duy trì quan hệ hôn nhân nữa. Như vậy, hôn nhân giữa chị Trần Thị Như Q và anh Nguyễn Văn A đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị Trần Thị Như Q ly hôn anh Nguyễn Văn A là phù hợp.
Về con chung: Chị Trần Thị Như Q và anh Nguyễn Văn A có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Trung H, sinh ngày 03/7/2023. Ly hôn, chị Q có nguyện vọng nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh A c p dưỡng cho con chung. Xét th y, anh A hiện đang đi lao động ở nước ngoài không có điều kiện chăm sóc con chung, chị Q có công việc và thu nhập ổn định, đang sinh sống cùng bố mẹ đẻ chị và bố mẹ đẻ chị sẵn sàng hỗ trợ chị chăm sóc con chung. Như vậy, chị Q có điều kiện về nơi ở, kinh t , thời gian để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Do đó, cần xử giao cháu Nguyễn Trần Trung H cho chị Q trực ti p nuôi dưỡng; ch p nhận sự tự nguyện của chị Q không yêu cầu anh A c p dưỡng nuôi con là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Như Q không yêu cầu Tòa án giải quy t; anh Nguyễn Văn A không có văn bản trình bày về tài sản vì vậy, Tòa án không đặt ra giải quy t.
Về án phí: Chị Trần Thị Như Q phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235; Điều 238; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 10 Nghị quy t số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyêt vụ việc về hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Trần Thị Như Q được ly hôn anh Nguyễn Văn A.
2. Về con chung: Xử giao con chung là Nguyễn Trần Trung H, sinh ngày 03/7/2023 cho chị Trần Thị Như Q nuôi dưỡng. Ch p nhận việc chị Trần Thị Như Q không yêu cầu anh Nguyễn Văn A c p dưỡng cho con chung cùng chị. Anh Nguyễn Văn A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Chị Trần Thị Như Q, anh Nguyễn Văn A có quyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi con chung và yêu cầu c p dưỡng nuôi con chung khi cần thi t.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quy t.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Như Q phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Kh u trừ số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị Như Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000299 ngày 15/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Hưng Yên thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự. Anh Nguyễn Văn A có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm y t hợp lệ. Chị Trần Thị Như Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm y t hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký k t hôn (UBND xã Hồng Minh, tỉnh Hưng Yên); - TAND tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt |