- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2025/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 3 - 2025 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;
Ông Nguyễn Văn Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Th
n Nhi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 21 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025, về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, và Quy t đ nh hoãn phiên tòa số: 32/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Th T, sinh năm 1993
Đ a chỉ: ấp M, xã M, th xã C, tỉnh Tiền Giang. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1989
Đ a chỉ: ấp M, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 24 tháng 12 năm 2024, nguyên đơn là bà Nguyễn Th T trình bày:
Nguyên đơn và b đơn là ông Nguyễn Văn N tự nguyện ti n tới hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký k t hôn. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đ n năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống chung không hợp, bất đồng quan điểm và thường xuyên cự cải, dẫn đ n cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Do đó, vợ chồng vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2022 cho đ n nay.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Minh N1, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2016. Hiện do nguyên đơn trực ti p nuôi dưỡng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với b đơn là ông Nguyễn Văn N; yêu cầu trực ti p nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- B đơn là ông Nguyễn Văn N vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình bày.
- Tại văn bản ngày 24 tháng 12 năm 2024, con chung của nguyên đơn và b đơn là Nguyễn Minh N1 trình bày nguyện vọng muốn sống chung với nguyên đơn n u nguyên đơn và b đơn ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, b đơn đã được triệu tập hợp lệ đ n lần th hai nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sự đã sống ly thân từ năm 2022 cho đ n nay. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp gỡ để bàn biện pháp hàn gắn quan hệ hôn nhân; bỏ mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quá trình giải quy t vụ án, phía b đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để trình bày ý ki n có mong muốn đoàn tụ hay không. Từ đó cũng đủ thấy hôn nhân giữa các đương sự đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.
Về con chung: Xét con chung của các đương sự là Nguyễn Minh N1 đã được nguyên đơn nuôi dưỡng từ lúc các đương sự ly thân đ n nay, cuộc sống đã ổn đ nh nên không cần thi t phải xáo trộn; cháu Nguyễn Minh N1 cũng có nguyện vọng muốn sống chung với nguyên đơn. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc trực ti p nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh N1 và không yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và có căn c , được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về tài sản: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quy t về tài sản chung; b đơn không có mặt để xác đ nh có tài sản chung, nợ chung hay không, có yêu cầu Tòa án giải quy t hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, mà ghi nhận cho các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác n u có tài sản chung và nợ chung.
Về án phí: Nguyên đơn phải ch u toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Th T.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Th T được ly hôn với ông Nguyễn Văn N.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Th T được quyền trực ti p nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh N1, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2016; ông Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Th T c ng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu, không xem xét.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Th T phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001669 ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang thành án phí, không ai phải nộp thêm.
3. Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H.Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H.Phụng Hiệp; - UBND xã Hòa Mỹ, H.Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Hữu Thắng |