vanban.org

Bản án 58/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T. Buộc ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết T số tiền còn nợ là 80.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Tyêu cầu giải quyết buộc ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả số tiền còn nợ là 80.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T. Buộc ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết T số tiền còn nợ là 80.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CÀ MAU
—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2025/DS-ST
Ngày 30-7-2025.
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU

- Thành phần H đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Huệ.

Các H thẩm nhân dân:

Ông Đào Việt Khái.

Ông Trịnh Chí Công.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau.

Ngày 30 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 278/2025/TLST-DS, ngày 16 tháng 5 năm 2025, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 201/2025/QĐXXST-DS, ngày 01 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết T (tên thường gọi: Huỳnh Hoàng O), sinh năm 1964 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp Đ, xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Văn K, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm A, xã Cái Đôi Vàm, tỉnh Cà Mau là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 10 năm 2024 - Vắng mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Trần Quốc H (Vắng mặt).

2. Bà Lê Bích N (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 5 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Tuyết T trình bày: Vào ngày 06/3/2024, bà có cho vợ chồng ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N mượn số tiền 80.000.000 đồng, thỏa Tận khi nào bà cần tiền thì ông H và bà N sẽ trả lại. Khi mượn có làm biên nhận do ông H và bà N trực tiếp ký tên. Sau đó, bà đã liên hệ đòi nhiều lần nhưng ông H và bà N không trả. Nay bà yêu cầu giải quyết buộc ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả số tiền còn nợ là 80.000.000 đồng.

Bị đơn ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Việc bà Huỳnh Thị Tuyết T khởi kiện ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả số tiền mượn còn nợ nên đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông H và bà N cùng cư trú tại ấp T, xã Phú Mỹ, tỉnh Cà Mau nên vụ án Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3-Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Hồ Văn K vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn ông H và bà N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự nói trên là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét về nội dung tranh chấp, bà T khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc ông H và bà N liên đới trả số tiền còn nợ là 80.000.000 đồng. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, bà T có cung cấp cho Tòa án biên nhận nợ được lập vào ngày 06/3/2024 do ông H và bà N ký xác lập, nội dung thể hiện ông H và bà N có mượn của bà T số tiền 80.000.000 đồng đúng như bà T đã khai. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông H và bà N không có ý kiến phản đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ do bà T cung cấp. Do đó, bà T khởi kiện buộc ông H và bà N liên đới trả số tiền còn nợ 80.000.000 đồng là có căn cứ nên được H đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà T được Tòa án chấp nhận nên ông H và bà N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các Điều 463, 466 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Tuyết T. Buộc ông Trần Quốc H và bà Lê Bích N liên đới trả cho bà Huỳnh Thị Tuyết T số tiền còn nợ là 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, Trần Quốc H và bà Lê Bích N phải chịu số tiền 4.000.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ