vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Nguyễn Hoàng D.

Về nuôi con chung: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 12/10/2017; ông D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 13/10/2008, Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 01/5/2010; ông bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; ông bà có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn H-D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Nguyễn Hoàng D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày 30-6-2023
V/v “Tranh chấp về ly hôn,
giữa bà H và ông D”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC,

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trần Hiển

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Ngô Thị Quốc Thanh

2- Ông Nguyễn Ngọc Khanh

- Thư ký Tòa án: Bà Phùng Thị Trang là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lệ T- Kiểm sát viên

Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 90/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 51/2023/QĐXX-ST ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986, vắng mặt

Địa chỉ: Tổ I, ấp D, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1987, vắng mặt

Địa chỉ: Tổ I, ấp D, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 24-3-2023, bản khai ngày 10-4-2023, biên bản hòa giải ngày 10-4-2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông Nguyễn Hoàng D đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào năm 14/5/2008 (Giấy đăng ký số 53), hôn nhân tự nguyện. Vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hiện nay, vợ chồng sống chung một nhà nhưng không còn quan tâm lẫn nhau. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn ông D.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 13/10/2008, Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 01/5/2010 và Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 12/10/2017, nếu ly hôn bà yêu cầu nuôi cháu L và cháu N, đồng ý giao cháu B cho ông D nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản chung: Bà không yêu cầu giải quyết.

Tại bản khai ngày 10-4-2023, biên bản làm việc ngày 26-4-2023, biên bản hòa giải ngày 10-4-2023 và trong quá trình xét xử, bị đơn ông Nguyễn Hoàng D trình bày: Ông thống nhất về thời gian và điều kiện kết hôn như bà H trình bày. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bà H quan hệ bất chính với người đàn ông khác. Nay bà H xin ly hôn ông đồng ý.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 13/10/2008, Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 01/5/2010 và Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 12/10/2017, nếu ly hôn ông yêu cầu nuôi cả 03 con chung.

Về chia tài sản chung: Ông không yêu cầu giải quyết.

Kết quả xác minh ngày 05-5-2023 tại Ấp D, xã H, huyện X xác định ông bà có chung sống tại địa phương, vợ chồng có mâu thuẫn hay không địa phương không nắm rõ. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H; về nuôi con chung, giao cho bà H nuôi cháu N, vì con còn nhỏ, giao ông D nuôi cháu B và cháu L đúng nguyện vọng của các cháu; về chia tài sản chung ông bà không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn tranh chấp với ông Nguyễn Hoàng D là bị đơn về ly hôn, nuôi con khi ly hôn; ông D cư trú tại xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Thị H là nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 28/4/2023; ông Nguyễn Hoàng D là bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 26/4/2023 nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông bà theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà H và ông D chung sống như vợ chồng và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào năm 14/5/2008 (Giấy đăng ký số 53) nên hôn nhân này là hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tin tưởng lẫn nhau. Hiện nay, ông bà không còn chung sống với nhau. Cho thấy, mâu thuẫn của ông bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà H ly hôn ông D theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Ông bà có 03 con chung Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 13/10/2008, Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 01/5/2010 và Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 12/10/2017, nếu ly hôn bà H yêu cầu nuôi cháu L và cháu N, đồng ý giao cháu B cho ông D nuôi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ông D yêu cầu nuôi cả 03 con chung. Xét thấy, cháu N còn nhỏ nên để cho bà H nuôi dưỡng, nguyện vọng cháu L và cháu B muốn ở cùng ba nên để cho ông D nuôi dưỡng là phù hợp.

Về chia tài sản chung: Ông bà không yêu cầu nên không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn; về nuôi con chung, giao cho bà H nuôi cháu N, giao cho ông D nuôi cháu L và cháu B; về chia tài sản chung ông bà không yêu cầu nên không xem xét là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị H ly hôn ông Nguyễn Hoàng D.

2. Về nuôi con chung: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 12/10/2017; ông D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 13/10/2008, Nguyễn Hoàng Gia L, sinh ngày 01/5/2010; ông bà không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; ông bà có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

3. Về chia tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng số 0011751 ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc; bà H đã nộp đủ; ông D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ