- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST Ngày: 22-8-2023 “V/v tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Nhân.
2. Ông Lý Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Châu - Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà á n nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 397/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 429/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/8/2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị Mai Li.., sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp TânB, xã Tân TBg, huyện Mỏ Bm, tỉnh BếBGlà nguyên đơn.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn Luân và Nguyễn Thanh Thảo Ly - Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khôi Luân, thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 4N khu vực BìnNNn, phường LoNNa, quận BìNy, Thành phố NN.
(Nguyên đơn, Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có
đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần 2).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/3/203 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Mai Li.. trình bày:
Về hôn nhân: Qua quen biết, tìm hiểu và được sự chấp thuận của hai bên gia đình nên chị Lil và anh Lỳ kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ vào ngày 11/6/2020, số 69. Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống khá hạnh phúc nhưng những thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, bất đồng trong suy nghĩ và quan điểm, mâu thuẫn ngày một trầm trọng và không thể hàn gắn. Chị Lil cảm thấy đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không thể hàn gắn. Do đó, chị Lil xin ly hôn với anh Lỳ.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Anh Nguyễn Văn L trình bày: Vắng mặt.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn, Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần 2.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lil. Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Phan Thị Mai Li.. có đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L. Bị đơn anh Lỳ theo xác minh của Công an phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ có đăng ký thường trú tại số 4N khu vực BìnNNn, phường LoNNa, quận BìNy, Thành phố NN. Trong quá trình chung sống không có con chung, về tài sản chung không có, không yêu cầu giải quyết, về nợ chung không có. Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn”. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
Về thủ tục: chị Phan Thị Mai Li.. (nguyên đơn) và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn – Luật sư nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Nguyễn Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do và anh Lỳ không có yêu cầu phản tố. Tòa án áp dụng Điều 227, khoản 1 Điều 228 và điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là phù hợp quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – chị Phan Thị Mai Li..:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/6/2020, số 69 tại tại Ủy Ban Nhân Dân Phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, được cha mẹ hai bên đứng ra tổ chức lễ cưới, thể hiện giữa nguyên đơn, bị đơn tiến đến hôn nhân xuất phát từ sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, phù hợp Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, quá trình chung sống, Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống khá hạnh phúc nhưng những thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, bất đồng trong suy nghĩ và quan điểm, mâu thuẫn ngày một trầm trọng và không thể hàn gắn. Chị Lil cảm thấy đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không thể hàn gắn. Do đó, chị Lil xin ly hôn với anh Lỳ.
Xét thấy, trong quan hệ hôn nhân vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tin tưởng nhau và chia sẻ những khó khăn trong cuộc sống. Đây là cơ sở vững chắc để bồi đắp cho hôn nhân, cho hạnh phúc gia đình. Giữa nguyên đơn, bị đơn đã có thời gian quen biết, tìm hiểu và tiến đến hôn nhân xuất phát từ tình cảm yêu thương nhưng khi đã thành vợ chồng thì cả hai không hiểu nhau. Quá trình chuẩn bị xét xử, nguyên đơn vẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, bị đơn không phản bác lại yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không trực tiếp đến Tòa để tham gia hòa giải để hàn gắn quan hệ hôn nhân, điều này thể hiện tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn là có căn cứ, phù hợp với Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được Hội đồng xét xử xem xét.
Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét nên không đề cập giải quyết. Anh Lỳ không có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết, có tranh chấp sẽ khởi kiện vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: chị Phan Thị Mai Li.. phải chịu tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Mai Li... Chị Phan Thị Mai Li.. được ly hôn với anh Nguyễn Văn L.
2. Về con chung: Không có, không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
4. Về án phí: Chị Phan Thị Mai Li.. phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002113 ngày 05/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q. Bình Thủy; - Chi cục THADS Q. Bình Thủy; - Các đương sự; - UBND phường Long Hòa (Số 69, ngày 11/6/2020) - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Hồng Loan |