vanban.org

Bản án 58/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kim C. Bà Trần Kim C được ly hôn với ông Văn Hoàng A.

Về nuôi con chung: 02 con chung tên Văn Hoàng C, sinh ngày 10/11/1994 và Văn Kim T, sinh ngày 27/6/2004 đã trưởng thành không xem xét. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kim C. Bà Trần Kim C được ly hôn với ông Văn Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4-2023
Về việc tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hoàng Thám

Bà Quách Cẩm Tú

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kim C, sinh năm: 1975 (xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã Khánh H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Văn Hoàng A, sinh năm: 1972 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp 8, xã Khánh H, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Trần Kim C trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Văn Hoàng A tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau năm 1994 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có hai con chung nhưng gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung và không tôn trọng nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi qua lại. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Văn Hoàng A.

Về con chung: Có hai con chung tên Văn Hoàng C, sinh ngày 10/11/1994 và Văn Kim T, sinh ngày 27/6/2004 hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Văn Hoàng A đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Hoàng A không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Bà Trần Kim C yêu cầu được ly hôn với ông Văn Hoàng A tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà C yêu cầu xin vắng mặt, ông Hoàng A đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà C, ông Hoàng A theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim C và ông Văn Hoàng A làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào 1994 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của bà C và ông Hoàng A là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Bà C yêu cầu ly hôn với ông Hoàng A vì bà C xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày và trong tính toán làm ăn, vợ chồng không có tiếng nói chung và không tôn trọng nhường nhịn nhau nên nhiều lần cự cãi qua lại. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Hoàng A để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Hoàng A không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà C và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà C và ông Hoàng A không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà C ly hôn với ông Hoàng A.

Về nuôi con chung: Bà Trần Kim C và ông Văn Hoàng A có hai con chung tên Văn Hoàng C, sinh ngày 10/11/1994 và Văn Kim T, sinh ngày 27/6/2004. Xét thấy, bà C xác định con chung đã trưởng thành không yêu cầu. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Hoàng A để tham gia giải quyết vụ án nhưng ông Hoàng A không có ý kiến gì đối với con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà C xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung. Ông Hoàng A không có ý kiến gì đối với việc bà C xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Kim C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trần Kim C. Bà Trần Kim C được ly hôn với ông Văn Hoàng A.

2. Về nuôi con chung: 02 con chung tên Văn Hoàng C, sinh ngày 10/11/1994 và Văn Kim T, sinh ngày 27/6/2004 đã trưởng thành không xem xét.

3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Bà Trần Kim C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Bà Trần Kim C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010986 ngày 23 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ