- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn B- Phạm Thị Tuyết Kim L "Vay""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Phạm Văn B đối với bà Phạm Thị Tuyết Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 58/2023/DS-ST Ngày: 08-5-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Ngọc Dình
2. Bà Nguyễn Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 08 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2023/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1959. Địa chỉ: Số 68/3, ấp B, xã Th, huyện C, tỉnh L, có mặt
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Tuyết Kim L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 300/5, ấp B, xã Th, huyện C, tỉnh L, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/02/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, ông Phạm Văn B là nguyên đơn trình bày:
Ngày 14/12/2020, ông có cho bà Phạm Thị Tuyết Kim L vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay một tháng kể từ ngày vay, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất vay là 5%/ tháng, mục đích vay để có vốn làm ăn, theo giấy vay tiền đã ký kết ngày 14/12/2020. Quá trình vay, bà L có trả tiền lãi cho ông được hai tháng với số tiền là 2.000.000 đồng.
Nay đã quá hạn trả tiền vốn vay theo thỏa thuận mà bà L chưa thanh toán cho ông nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Phạm Thị Tuyết Kim L phải trả số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng, trả một lần, không yêu cầu tính lãi suất.
Bà Phạm Thị Tuyết Kim L là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Ông Phạm Văn B có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Phạm Thị Tuyết Kim L, việc tranh chấp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Phạm Thị Tuyết Kim L cư trú tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà Phạm Thị Tuyết Kim L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà L.
. Về nội dung vụ án: Ông Phạm Văn B yêu cầu bà Phạm Thị Tuyết Kim L phải thanh toán số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng, trả một lần, không yêu cầu tính lãi suất.
Xét thấy, nguyên đơn cung cấp được giấy vay tiền viết tay, có nội dung: “…Tôi tên…tôi và ông Phạm Văn B…cho tôi vay số tiền…20.000.000…” có chữ ký tên và chữ viết họ tên Phạm Thị Tuyết Kim L.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, mặc dù Tòa án nhiều lần triệu tập bà L tham gia tố tụng để làm rõ nội dung vụ án nhưng bà L đều vắng mặt không đến Tòa án giải quyết vụ án và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này thể hiện việc bà L đã từ bỏ quyền chứng minh cho mình. Như vậy, căn cứ vào giấy vay tiền mà ông B cung cấp có đủ cơ sở xác định: Ông B có cho bà L vay số tiền 20.000.000 đồng, có thỏa thuận thời hạn trả và lãi suất thỏa thuận miệng 5% /tháng nên xác định đây là hợp đồng vay có lãi và có kỳ hạn.
. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B buộc bà L phải thanh toán cho ông B số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 đồng. Bà L còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán nợ gốc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn B được chấp nhận nên bà Phạm Thị Tuyết Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định (20.000.000 đồng x 5% = 1.000.000 đồng). Ông Phạm Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Phạm Văn B đối với bà Phạm Thị Tuyết Kim L.
Buộc bà Phạm Thị Tuyết Kim L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Phạm Văn B số tiền vốn vay còn nợ là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí: Bà Phạm Thị Tuyết Kim L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LA; - Viện kiểm sát ND cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |