vanban.org

Bản án 58/2022/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 228, 264, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn c vào các Điều 166, 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn c Điều 26 Luật thi hành án dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn H và bà Nguyễn T"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 228, 264, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2022/DS-ST
Ngày: 28/9/2022
V/v tranh ch p i lại tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà ĐẶNG THỊ THANH HƢƠNG.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông LÊ V N TH NG.

2. Bà ĐẶNG THỊ HIỆP.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà TRỊNH THANH VÂN - Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ: Bà B I THỊ LAN - Ki m sát vi n tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 125/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc Tranh ch p i lại tài sản” theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa các ƣơng sự:

1.Nguyên đơn: Bà Nguy n H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2.Bị đơn: Bà Nguy n T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Hiện ang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Lâm Đồng.

Bà H có mặt; bà T vắng mặt và có ơn xin vắng mặt tại phi n toà

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*/ Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn bà Nguyễn H trình bày:

Do có quen biết và là ngƣ i c ng thôn n n ngày 26/07/2018 dƣơng lịch t c ngày 14/06/2018 âm lịch bà có cho bà Nguyễn T vay số tiền 100.000.000 ồng Một trăm triệu ồng ch n , khi vay bà T có viết gi y mƣ n tiền, trong gi y ghi lãi su t 2,5 /tháng, th i hạn trả n th bà T h n cuối năm 2018 bà T s trả n cho bà. Quá tr nh bà T vay tiền của bà th bà T có trả ƣ c cho bà 1 tháng tiền lãi su t là 2.500.000 ồng. Sau ó th bà T không trả nữa, hàng tháng bà có i tiền lãi th bà T nói khi nào bà T trả gốc th t nh luôn tiền lãi và bà T trả luôn. Đến cuối năm 2018 ến hạn trả n gốc bà i n bà T th bà T c kh t không trả. Đến tháng 7/2020 bà T b n , sau ó bà T bị Công an tỉnh Lâm Đồng bắt tạm giam, hiện bà T ang bị tạm giam. Nay bà khởi kiện y u c u bà T có ngh a vụ trả cho bà số tiền 100.000.000 ồng n gốc, bà không y u c u bà T trả tiền lãi su t nữa.

Theo bản tự khai và biên bản lấy lời khai bị đơn bà Nguyễn T trình bày:

Trƣ c ây vào ngày 26/7/2018 bà có vay của bà Nguyễn H, trú tại thôn Đ, xã N, huyện Đ, Lâm Đồng. Bà vay của bà H số tiền 100.000.000 ồng Một trăm triệu ồng . Khi vay tiền bà có viết gi y vay tiền. Trong gi y vay tiền ghi lãi su t 2,5 /tháng. H n cuối năm 2018 bà s hoàn trả ủ cả gốc và lãi cho bà H. Đến hạn trả n th bà chỉ trả ƣ c 01 ph n lãi cho bà H, bà không nh trả ƣ c bao nhi u tiền lãi cho bà H rồi. C n tiền gốc th bà chƣa trả cho bà H. Đến tháng 7/2020 do bà bị b n n n không có tiền trả n cho bà H. Nay bà H khởi kiện bà có ngh a vụ trả cho bà H 100.000.000 ồng n gốc th bà ồng ý có ngh a vụ trả cho bà H số n 100.000.000 ồng.

Do bà T hi n đang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an t nh Lâm Đ ng, bà T có đơn xin v ng m t tại các bu i làm vi c, các phiên h p và phiên hòa gi i. Do đó Tòa án không ti n hành hòa gi i đ c.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguy n ơn bà H trình bày: Bà vẫn giữ nguy n y u c u khởi kiện. Bà y u c u bà T có ngh a vụ trả cho bà 100.000.000 ồng n gốc.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Đ phát bi u quan i m về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội ồng xét xử, thƣ ký là úng quy ịnh của pháp luật. Việc ch p hành pháp luật của các ƣơng sự k từ khi thụ lý vụ án ến trƣ c th i i m Hội ồng xét xử nghị án. Ý kiến quan i m của Đại diện Viện ki m sát huyện Đ về việc giải quyết vụ án: Ch p nhận y u c u khởi kiện của nguy n ơn. Buộc bà Nguyễn T có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn H số tiền n gốc là 100.000.000 ồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ƣ c thẩm tra tại phi n toà và căn c kết quả tranh luận tại phi n toà, Hội ồng xét xử nhận ịnh:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật:

Bà Nguyễn H khởi kiện y u c u bà Nguyễn T có ngh a vụ trả cho bà số tiền n gốc là 100.000.000 ồng. Hiện bà T có hộ khẩu thƣ ng trú tại xã N, huyện Đ, Lâm Đồng. Theo khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội ồng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật tranh ch p là Tranh ch p i lại tài sản”, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án huyện Đ c Trọng.

Bị ơn bà Nguyễn T có ơn xin xét xử vắng mặt. V vậy căn c Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, T a án tiến hành xét xử vắng mặt ối v i bà T.

Về nội dung: Xét y u c u khởi kiện của nguy n ơn:

Xét gi y mƣ n tiền, ghi b ng gi y cuốn s tay ký hiệu Masan gồm có 01 mặt ghi: “Cộng hoà

Hôm nay ngày 26/07/2018 D ơng lịch (t c là ngày 14/06/2018 m lịch). Tôi có m n của chị Nguy n H s ti n là 100.000.000đ ng (Một trăm tri u đ ng ch n) lãi su t 2,5%. H n t i cu i năm 2018 tôi s hoàn tr đủ . ký tên Nguy n T”. Nguy n ơn bà H tr nh bày bà tên là Nguyễn H, khi bà cho bà T vay tiền, bà T viết gi y và ký vay tiền, trong gi y mƣ n tiền bà T ghi có mƣ n của chị Nguyễn H số tiền 100.000.000 ồng, sau khi bà T viết gi y mƣ n tiền xong th bà ọc lại, bà biết bà T viết thiếu chữ T nhƣng do bà và bà T là ngƣ i c ng thôn, quen biết và thƣ ng qua lại chơi v i nhau, tin tƣởng nhau n n bà không y u c u bà T sửa hoặc viết lại gi y vay tiền nữa. Bà H kh ng ịnh ngoài gi y mƣ n tiền này th không có gi y nào khác nữa. Bà T chỉ n của bà số tiền 100.000.000 ồng. Nay bà y u c u bà T có ngh a vụ trả cho bà 100.000.000 ồng n gốc bà không y u c u trả lãi. Bị ơn bà T thừa nhận vào năm 2018 bà có vay của bà Nguyễn H số tiền 100.000.000 ồng, gi y mƣ n tiền ghi ngày 26/7/2018 do bà viết và ký nhận. Đến nay bà vẫn c n n của bà H số n này, nay bà H khởi kiện y u c u bà có ngh a vụ trả cho bà H số tiền 100.000.000 ồng n gốc th bà ồng ý có ngh a vụ trả số n này cho bà H. Xét th y ây là những t nh tiết ƣ c các b n thừa nhận và không c n thiết phải ch ng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do ó c n buộc bà Nguyễn T có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn H số tiền 100.000.000 ồng n gốc là phù h p, có căn c .

Về án ph dân sự sơ thẩm: Bị ơn bà T phải chịu toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm theo quy ịnh là 5.000.000 ồng.

Về quyền kháng cáo ối v i bản án: Các ƣơng sự ƣ c quyền kháng cáo bản án theo quy ịnh của pháp luật.

V các l tr n:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c khoản 3 Điều 26 và các Điều 35, 39, 147, 228, 264, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn c vào các Điều 166, 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn c Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

- Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án ph , lệ ph T a án.

Xử:

1/ Ch p nhận y u c u khởi kiện của nguy n ơn bà Nguyễn H. Buộc bị ơn bà Nguyễn T có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn H số tiền n gốc là 100.000.000 ồng Một trăm triệu ồng ch n .

Đối v i khoản tiền phải thi hành án nói tr n, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, k từ ngày ngƣ i ƣ c thi hành án có ơn y u c u thi hành án, b n phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, tƣơng ng v i th i gian và số tiền chậm trả, theo m c lãi su t quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2/ Về án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bị ơn bà Nguyễn T phải nộp 5.000.000 ồng án ph dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn H 2.500.000 ồng tiền tạm ng án ph theo bi n lai thu tạm ng án ph , lệ ph T a án số 0008067 ngày 26/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

Trong trƣ ng h p bản án, quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngƣ i ƣ c thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các iều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguy n ơn bà H ƣ c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án. Ri ng bị ơn bà T vắng mặt tại phi n t a ƣ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận ƣ c hoặc ni m yết bản án xin T a án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ