- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thúy K - Trần Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thúy K, cho chị Lê Thúy K ly hônvớianh Trần Hoàng S
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:58/2021/HNGĐ - ST Ngày:01/6/2021 V/v Tranh chấply hôn,nuôicon |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL
- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:
Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm
Các Hộithẩm nhândân:
1. Ông Phan VănChiếu
2. Ông Trần Văn Phước
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh BL.
Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sátviên
Ngày 01tháng6năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 45/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2021/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 115/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021 giữa các đương S:
Nguyên đơn: Chị Lê Thúy K, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp 9A, xã PTTB, huyện PL, tỉnh BL
Bị đơn: Anh Trần Hoàng S, sinh năm 1977; Địa chỉ: Địa chỉ: Ấp 9A, xã PTTB, huyện PL,tỉnh BL
(Chị LêThúy K cóđơnxinxétxử vắng mặt,anhTrần HoàngSvắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trongđơnkhởikiện củanguyênđơnvàcáclời khaitại Tòaán Lê Thúy K trìnhbày:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thúy K và anh Trần Hoàng S kết hôn với nhau vào năm 2002, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Thạnh Nam (nay là xã PTTB, huyện PL, tỉnh BL) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 21/12/2002. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ban đầu chung sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2014 thì vợ chồng thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân từ thời điểm trên đến nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được chị K khởi kiện yêu cầu Tòa ángiảiquyết cho chịđượcly hônvới anhS.
- Về con chung: Quá trình sống chung giữa chị K và anh S có với nhau 02 người con chung là Trần Thị Bích Trâm, sinh ngày 20/8/2002 và cháu Trần Hoàng Triệu, sinh ngày 29/9/2012. Khi ly hôn chị K yêu cầu được nuôi cháu Triệu, không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Trần Thị Bích Trâm đã thành niên, tự nuôi sống bản thân được nên chị K không yêu cầu Tòa án giảiquyết.
- Vềtàisản chung,nợchung:Chị K không yêu cầuTòa ángiảiquyết.
Bị đơn anh Trần Hoàng S đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân S nhưng anh S vẫn vắng mặt, không có lý do vàkhông có ýkiếngửi cho Tòa án.
* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúngtheoquy định củaphápluậttótụngdân S;đối vớinguyênđơnđã thựchiện đầy đủquyềnvà nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân S.
- Vềnội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thúy K và anh Trần Hoàng S có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị K và anh S là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân hơn 05 năm nay. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấpnhận yêu cầukhởikiện củachị K chochịK ly hônvớianh S;
+ Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Triệu, sinh ngày 29/9/2012 cho chị K tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Không xem xét đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con do chị K không có yêu cầu.
+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
+ Vềánphí:Chị Lê Thúy K chịu300.000đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về Thủ tục tố tụng: Chị Lê Thúy K khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, nuôi con với anh Trần Hoàng S là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân S, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL. Anh Trần Hoàng S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị K có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị K, anh S là phù hợp theo quy địnhtạikhoản2 Điều 227và Điều228 Bộ luậttốtụngdân S.
Về hôn nhân: Chị Lê Thúy K và anh Trần Hoàng S sống chung từ năm 2002 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị K, anh S là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị K và anh S xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 05 năm nay. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiệncáccông việc tronggiađình,sốngchungvớinhau nhưng chị K và anh S đãsốngly thânhơn 05 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án anh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh S không đến, cho thấy anh S đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, chị K xác định không còn tình cảm gì với anh S và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Lê Thúy K và anh Trần Hoàng S lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồngxétxử chấpnhận yêucầucủa chị K đượcly hônvới anh S
Về con chung: 02 người con chung là Trần Thị Bích Trâm, sinh ngày 20/8/2002 và cháu Trần Hoàng Triệu, sinh ngày 29/9/2012. Khi ly hôn chị K yêu cầu được nuôi cháu Triệu, không yêu cầuanh Scấpdưỡngnuôicon.
Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Trần Hoàng T, sinh ngày 29/9/2012 có nguyện vọng được sống với chị K và hiện nay cháu vẫn còn nhỏ, cần sự quan tâm chăm sóc của chị K, nguyện vọng được trực tiếp nuôi con của chị K không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều81 Luật Hônnhânvàgiađìnhnên Hộiđồngxét xử chấpnhận.
Đối với cháu Trần Thị Bích Trâm đã thành niên, tự nuôi sống bản thân được nên chị K không yêu cầu Tòa án giảiquyếtnênkhông đặtraxem xétgiảiquyết.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thúy K không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giảiquyết
Vềtàisảnchung: ChịLê Thúy K không yêucầunênkhôngđặt raxem xét giảiquyết
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lê Thúy K phải chịu 300.000 đồng, chị K đã nộptiềntạm ứng ánphí300.000đồngđược chuyểnthuánphí.
Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.
Vìcáclẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Ápdụngkhoản1 Điều56 , khoản2 Điều81 Luậthônnhângiađình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Tuyênxử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thúy K, cho chị Lê Thúy K ly hônvớianh Trần Hoàng S
- Về conchung: Giao cháu Trần Hoàng Triệu,sinhngày 29/9/2012cho chị Lê Thúy K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có S thay đổi khác theo quy định của phápluật.
Saukhily hônngười không trực tiếp nuôi con có quyền,nghĩavụthăm nom con chung mà khôngaiđược cảntrở.
- Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu
- Về án phí: Chị Lê Thúy K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị K đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009926 ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân S thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL; - THADS huyện PL; - TAND tỉnh BL; - Đương sự(đểthi hành); - UBND xã PTTB; - Lưu: Hồsơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TriệuThanhLiêm |