vanban.org

Bản án 58/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L.

Về con chung: Giao cháu Phan Chí Ng sinh ngày 29/6/2008 cho chị Đặng Mai C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị C không yêu cầu anh Phan Văn L cấp dưỡng nuôi con nên anh Len không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh L có quyền thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản: Chị Đặng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "đặng mai ca với phan văn len"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 14/9/2021.
“V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Tám

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lại Thiện Phong

Bà Ngô Hồng Xuân

Thư ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Dương Minh Kha - Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 9 năm 2021 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng Dân mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 57/2021/TLST – HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2021 về việc tranh chấp xin ly hôn và nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2021/QĐXXST – HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Mai C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Ấp T, xã V, huyện H, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Ấp Nh, xã V, huyện H, tỉnh B.

(Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Mai C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2007, chị Ca và anh Phan Văn L có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 07/8/2007. Thời gian đầu, vợ chồng chị Ca và anh Len chung sống hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn do anh Len ham chơi không lo làm ăn nên vào năm 2008 chị Ca về nhà cha mẹ ruột sinh sống và ly thân với anh Len từ đó cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Ca yêu cầu xin ly hôn với anh Len. Về con: Chị Ca và anh Len có với nhau 01 đứa con chung là cháu Phan Chí Nguyện, sinh ngày 29/6/2008. Hiện tại cháu Nguyện đang sống chung với chị Ca, khi ly hôn chị Ca yêu cầu nuôi con nhưng không yêu cầu anh Len cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị Ca không có yêu cầu gì khác.

Theo biên bản lấy lời khai ngày 08 tháng 4 năm 2021, anh Phan Văn L là bị đơn trình bày: Ngày 07/8/2007, anh Len và chị Ca được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại UBND xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu, có tổ chức đám cưới, hôn nhân tự nguyện không ai ép buộc. Trong thời gian chung sống đến năm 2008 thì chị Ca về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân với chị Ca từ đó cho đến nay. Nay chị Ca xin ly hôn thì anh đồng ý. Về con chung, thống nhất việc chị Ca trình bày là có 01 người con chung là cháu Phan Chí Nguyện sinh ngày 29/6/2008 hiện đang ở cùng chị Ca, khi ly hôn anh Ca đồng ý cho chị Ca tiếp tục nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi tham gia tố tụng cho đến nay, nguyên đơn và bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L; Về con chung: Tiếp tục giao cháu Phan Chí Nguyện sinh ngày 29/6/2008 cho chị Ca nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Len không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh Len có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản; Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Ngoài ra còn đề nghị về án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị Ca và anh Len; Về thẩm quyền giải quyết: Anh Phan Văn L, đăng ký hộ khẩu thường trú tại Ấp Nh, xã V, huyện H, tỉnh B nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền; Về quan hệ pháp luật: Chị Ca khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Len và yêu cầu giải quyết về con chung nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” là đúng quy định.

Về nội dung: Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L, tự nguyện chung sống với nhau và được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/8/2007 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Ca và anh Len là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do hai bên bất đồng quan điểm và không thể khắc phục để đoàn tụ, anh chị đã không ở chung một nhà từ năm 2008 đến nay. Chị Ca yêu cầu được ly hôn cùng anh Len và anh Len đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ca và anh Len.

Về con chung: Chị Ca và anh Len thống nhất xác định, có một con chung là cháu Phan Chí Nguyện sinh ngày 29/6/2008, hiện chị Ca đang nuôi dưỡng. Chị Ca yêu cầu tiếp tục nuôi con và anh Len đồng ý. Đồng thời, cháu Nguyện có nguyện vọng theo sống cùng mẹ là chị Ca. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao cháu Nguyện cho chị Ca nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Ca không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Len không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh Len có quyền thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản: Chị Ca và anh Len không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Đặng Mai C phải chịu số tiền 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L.

2. Về con chung: Giao cháu Phan Chí Ng sinh ngày 29/6/2008 cho chị Đặng Mai C tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị C không yêu cầu anh Phan Văn L cấp dưỡng nuôi con nên anh Len không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh L có quyền thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về tài sản: Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Đặng Mai C phải nộp số tiền là 300.000 đồng, chị Ca đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011258 ngày 26/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay được đối trừ.

Chị Đặng Mai C và anh Phan Văn L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

- VKSND huyện Hồng Dân;

- Chi cục THADS huyện Hồng Dân;

- Đương sự;

- Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Lộc;

- Lưu hồ sơ.

Cao Văn Tám CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ