vanban.org

Bản án 58/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Mai X. Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Mai X được ly hôn ông Lê Bá C.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 24-8-2020
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Bích

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị Dung.

2/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương– Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Lê Hoàng Dung – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 08 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ x t x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra x t x số: 372 /2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 08 năm 2020, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mai X, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: 184/29 Nguyễn Thị Minh Khai, phường An Lạc (nay là phường Tân An), quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Lê Bá C, sinh năm: 1964.

Địa chỉ: 14/40 Nguyễn Thị Minh Khai, phường An Lạc (nay là phường Tân An), quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/04/2020 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Trần Thị Mai X trình bày:

Bà và ông Lê Bá C tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau đến đầu năm 2019 bà và ông Cđã không sống chung. Mặc dù bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Vì vậy, Bà X kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông Chi.

Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Trần B Đ (nam), sinh ngày: 11/04/1993 (đã trư ng thành).

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo th lý v án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa v án ra x t x nhưng ông Lê Bá C đều vắng mặt không lý do.

Do đó, Tòa án quyết định đưa v án ra x t x theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

- Về tuân theo pháp luật tố t ng: Th m phán được phân công th lý giải quyết v án đã thực hiện đúng và đầy đủ về th m quyền giải quyết, tư cách tham gia tố t ng, trình tự th lý, giao nhận thông báo th lý cho viện kiểm sát và đương sự theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Hội đồng x t x , Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định.

- Về giải quyết v án: Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều th lý đúng th m quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp. Bà X và ông Cphát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, ông Cmặc dù đã được tống đạt hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không có văn bản thể hiện ý kiến của mình điều này chúng tỏ ông Ckhông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu ly hôn của Bà X là có cơ s chấp nhận, về con chung đã trư ng thành, tài sản chung, nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem x t tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng x t x nhận định:

[1] Bà Trần Thị Mai X và ông Lê Bá C tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Lạc, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, Bà X và ông Cphát sinh mâu thuẫn, nên Bà X có đơn kh i kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Bá C có nơi cư trú tại: 14/40 Nguyễn Thị Minh Khai, phường An Lạc (nay là phường Tân An), quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Bá C đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng x t x quyết định tiến hành x t x vắng mặt ông Ctheo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: Bà X và ông Cchung sống có đăng ký kết hôn năm 2018. Nguyên nhân Bà X yêu cầu ly hôn là do tính cách của ông bà không hợp nhau, ông bà đã không sống chung từ tháng 1/2019.

Quá trình giải quyết v án, Tòa án mời các đương sự nhiều lần để hòa giải tạo điều kiện để các đương sự giải quyết mâu thuẫn nhưng ông Cvắng mặt không lý do, cũng không có văn bản g i đến Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của bàn Xuân. Từ đó cho thấy: Tình trạng hôn nhân giữa Bà X và ông Cđã thật sự rạn nứt, hôn nhân đã chấm dứt trên thực tế; đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà X.

[4] Về con chung: Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Trần B Đ (nam), sinh ngày: 11/04/1993 (đã trư ng thành).

[6] Về tài sản chung và n chung: Do v án x t x vắng mặt bị đơn nên chỉ ghi nhận ý kiến của nguyên đơn về việc không có tài sản chung và nợ chung. Trường hợp có phát sinh tranh chấp s giải quyết thành v án khác.

[7] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Bà Trần Thị Mai X phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Khoản 1 Điều 207, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;

- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Mai X.

- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Mai X được ly hôn ông Lê Bá C.

- Về con chung: ông bà có 01 con chung Lê Trần B Đ (nam), sinh ngày: 11/04/1993 (đã trư ng thành).

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến đương sự về việc không có tài sản chung và nợ chung. Trường hợp có phát sinh tranh chấp s giải quyết thành v án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị Mai X phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002566 ngày 21/05/2020 của Chi c c Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều thành án phí phải nộp.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ t c phúc th m.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ