vanban.org

Bản án 58/2020/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 11/06/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 11/06/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận t àn bộ Quyết định háng nghị phúc thẩ số: 04/QĐKN T-VKS-DS ngày 28/11/2019 của Viện iể sát nhân dân huyện LH.

Chấp nhận t àn bộ háng cá của bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị . Sửa bản án sơ thẩ Xử: 1- Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của ông Lê Thành Ph, buộc vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị phải thanh t án ch ông Lê Thành Ph giá trị diện tích đất 76m2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ số 249a … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phương -Men"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận t àn bộ Quyết định háng nghị phúc thẩ số: 04/QĐKN T-VKS-DS ngày 28/11/2019 của Viện iể sát nhân dân huyện LH.
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2020/DS-PT
Ngày 11 - 6 - 2020
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Mạnh Hùng

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Châu Thạch

Ông Nguyễn Văn Thanh

- Thư ký phiên tòa: ng hạ h c Minh h ng – Th

T a án nhân dân t nh â Đ ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ki Anh - Kiể sát viên

Ngày 11 tháng 6 nă 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh â Đ ng xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 184/2019/TLPT-DS ngày 18 tháng 12 nă 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

Do Bản án dân sự sơ thẩ số: 61/2019/DS-ST ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện H bị háng cá , háng nghị.

Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 118/2020/QĐ-PT ngày 04/5/2020; Thông bá về việc ở phiên t a xét xử phúc thẩ vụ án dân sự số: 422/TB-TA ngày 05/6/2020 của T a án nhân dân t nh â Đ ng giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thành Ph, sinh nă : 1968.

Địa ch : Số nhà x, Đội y, thôn NS 2, xã S, huyện H, t nh â Đ ng

- Bị đơn: Vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, sinh nă : 1960

Bà Đỗ Thị , sinh nă : 1959

Địa ch : Đội y, thôn NS 2, xã S, huyện H, t nh â Đ ng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn B, sinh nă : 1956

Địa ch : Thôn TH, xã TH, huyện ĐTr, t nh â Đ ng

(Văn bản ủy quyền ngày 11/12/2019)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ủy ban nhân dân huyện LH.

Người đại diện theo pháp luật: ng H àng Sỹ B - Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện LH.

Người đại diện theo ủy quyền: ng Nguyễn Minh A - Chức vụ: hó Chủ tịch UBND huyện LH.

(Văn bản ủy quyền số: 38/UQ-UBND ngày 14/7/2017).

- Người làm chứng:

Bà H Thị Th, sinh nă : 1958

Địa ch : Đội y, thôn NS 2, xã S, huyện H, t nh â Đ ng

- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Văn M – Bị đơn.

- Viện kiểm sát kháng nghị: Viện iể sát nhân dân huyện LH.

(Ông Ph, bà L, ông B, bà Th có ặt; ông A vắng ặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/11/2015, ngày 22/8/2018 và lời trình bày của nguyên đơn ông Lê Thành Ph và người đại diện theo ủy quyền là bà Phạm Thị D thì:

Ngu n gốc diện tích đất đang tranh chấp 563 2 thuộc ột phần thửa 38 tờ bản đ 37 xã PS là d cụ Nguyễn Thị ( ũy), cụ ê Đ, cụ Đặng Thị C tạ lập từ nă 1960 tr ng tổng diện tích là 07 sà

Nă 1973 thì bố ẹ ông là cụ Đ, cụ C chết thì cụ ( ũy) và ông cùng quản l , sử dụng diện tích đất này

Nă 1983 thì cụ ( ũy) cắt ch vợ ch ng ông M, bà L 01 sà nh ng đến nă 1990 i là giấy ch đất cất nhà v i nội dung là ch 01 sà Sau đó ông M, bà L đã tự sửa từ 01 sà thành 06 hàng r i tự đi ê hai đăng quyền sử dụng đất và nă 1994 đ ợc Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1 550 2 thuộc thửa 38, tờ bản đ số 249a

hần đất c n lại ông đi ê hai đăng và nă 1994 đ ợc Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa 39

Nă 1997, ông cắt ch cụ ( ũy) diện tích 528 2 và nhà n c đã điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông

Nă 2006, ông bán ch ông Nguyễn Văn h ảng 01 sà ch a trừ lộ gi i tính từ ép đ ờng và đến đất, ông L đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà n c đã điều ch nh lại đất ch ông c n lại là 3 452 2 thuộc thửa số 39

Nă 1998 cụ ( ũy) chết, đến nă 2016 thì ông đi là thủ tục nhập thửa đất đã ch cụ ( ũy) và thửa đất của ông nh ng hi cán bộ địa chính xuống thực địa xác inh thì phần diện tích đất the giấy chứng nhận đứng tên cụ L ( ũy) hông có trên thực tế à thửa này thuộc thửa 38 đã cấp ch vợ ch ng ông M, bà L nên ông hông thực hiện việc nhập 02 thửa đất đ ợc

Hiện nay diện tích đất tranh chấp xác định là 563m2 thuộc ột phần thửa 38 tờ bản đ 37 xã PS nh ng ông M, bà L đã xây nhà ở iên cố trên đất D vậy, ông yêu cầu T a án buộc ông M, bà L phải thanh t án ch ông giá trị diện tích đất 563m2 thuộc ột phần thửa 38 tờ bản đ 37 xã PS the ết quả định giá là 592 600 000đ

Về quan hệ huyết thống thì cụ Nguyễn Thị ( ũy) (1920-1998) và cụ Đặng Văn B (1920 –chết nă 1955 tại t nh Bình Định) là ông bà ng ại của ông Cụ ( ũy) và cụ B có 03 c n chung g :

1/ Bà Trần Thị Th, hông rõ nă sinh, chết nă 1960 tại t nh Bình Định Bà Th chết hông có ch ng c n

2/ ng Đặng Văn B, hông rõ nă sinh, chết nă 1963 tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng ng B chết hông có vợ c n

3/ Bà Đặng Thị C, hông rõ nă sinh, chết nă 1969 tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng (Bà C có chồng là ông Lê Đ, không rõ năm sinh, chết năm 1973 tại tỉnh Bình Định.

Bà C và ông Đ có một người con duy nhất là Lê Thành Ph, sinh năm 1968. Ngoài ra, bố mẹ ông không có người con riêng hay con nuôi nào khác).

Cụ ( ũy) và cụ B không ai có con riêng, con nuôi nào khác.

Cha ẹ của cụ ( ũy) thì ông hông nh rõ họ tên ch biết cụ ( ũy) là chị cả và có 03 ng ời e g :

- Cụ Nguyễn Văn S (em ruột cụ ), ông S có vợ ông hông rõ họ tên vì hiện nay họ đã chết ng ch biết 02 ng ời c n của cụ Sáu là ông Nguyễn Văn Th, hiện đang sống tại Đội y, thôn NS 2, xã PS, huyện LH, ng ời c n thứ hai là ông Nguyễn Văn M, sinh nă 1960 hiện là bị đơn tr ng vụ án Vợ của ông M là bà Đỗ Thị .

- Cụ Nguyễn Đình Kh (e ruột cụ ), ông hông rõ nă sinh, đã chết nă 2013 tại huyện Đức Trọng, t nh â Đ ng Cụ Kh có vợ c n nh ng ông cũng không rõ là ai.

- Cụ Nguyễn Thị Ổ (e ruột của cụ ), ông hông rõ nă sinh, đã chết nă 1987 tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng Cụ Ổn có ch ng c n nh ng ông cũng hông rõ là ai

Ngoài ra, ông không trình bày gì thêm.

Theo lời trình bày của bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị L cũng như lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Dương Đình N thì:

Mẹ của ông M là e dâu của cụ ( ũy) Nă 1976, vợ ch ng ông M, bà L từ Bình Định và xã PS, huyện LH giúp việc và ở nhà của cụ ( ũy)

Nă 1983, cụ có cắt ra 06 hàng cà phê ch vợ ch ng ông M, bà L làm nhà ở nh ng đến nă 1990 i viết giấy tặng ch Giấy tặng ch đ ợc ban thôn và Ủy ban xã PS, huyện LH xác nhận và gia giấy tặng ch d ông M giữ Vị trí lô đất tại đội 7, thôn NS2, xã PS, huyện LH.

Nă 1994, Ủy ban nhân dân huyện LH đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch vợ ch ng ông M, bà L t àn bộ thửa 38, diện tích 1 550 2 tại đội 7, thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng

Nă 1998, cụ chết, cháu của cụ là ông Lê Thành Ph tiếp quản thửa đất liền ề v i lô đất của vợ ch ng ông bà và ông Ph ch rằng vợ ch ng ông M, bà L lấn đất của ông Ph là hông có căn cứ

The ết quả đ vẽ thực tế thì diện tích đất ông Ph tranh chấp v i ông M, bà L là 563m2 thuộc ột phần thửa 38 tờ bản đ số 37 xã PS. Nay, ông Ph yêu cầu ông M, bà L phải thanh t án giá trị diện tích đất 563 2 thuộc ột phần thửa 38 tờ bản đ 37 xã PS the ết quả định giá là 592 600 000đ thì bị đơn ông M, bà L hông đ ng

Theo lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện LH là ông Nguyễn Minh A thì:

Cơ sở pháp l (trình tự, thủ tục) để Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch cụ Nguyễn Thị ngày 10/8/1997 đối v i diện tích đất 288 2 thuộc thửa đất số 39, tờ bản đ địa chính số 249a xã PS, huyện LH thực hiện đúng the quy định tại Thông t số 302/TT/ĐKTK ngày 28/10/1989 của Tổng cục quản l ruộng đất về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp l (trình tự, thủ tục) để Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch ông Lê Thành Ph đối v i diện tích đất 13.055m2 thuộc thửa đất số 28, 39, tờ bản đ địa chính số 249a và thửa 145, tờ bản đ địa chính số 215c xã PS, huyện LH hiện đã bị thất lạc h sơ hông có tr ng h l u trữ

Cơ sở pháp l (trình tự, thủ tục) để Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch ông Nguyễn Văn M đối v i diện tích đất 1.626,2m2 thuộc thửa đất số 38, tờ bản đ địa chính số 249a xã PS, huyện LH (diện tích số hóa) hiện đã bị thất lạc h sơ hông có tr ng h l u trữ

Tr ờng hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đ đạc thực tế s v i số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 uật này h ặc giấy chứng nhận cấp à ranh gi i thửa đất đang sử dụng hông thay đổi s v i ranh gi i thửa đất tại thời điể có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hông có tranh chấp đối v i những ng ời sử dụng đất liền ề thì hi cấp h ặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất đối v i diện tích đất đ ợc xác định the số liệu đ đạc thực tế

Ng ời sử dụng đất hông phải nộp tiền sử dụng đất đối v i phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Tr ờng hợp đ đạc lại à ranh thửa đất có thay đổi s v i ranh thửa đất tại thời điể có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đ đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích đất chênh lệch nhiều hơn (nếu có) đ ợc xe xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản hác gắn liền v i đất the quy định tại Điều 99 của uật này

Cơ sở pháp l (trình tự, thủ tục) để Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch ông Nguyễn Văn thuộc ột phần thửa đất số 38, 39, tờ bản đ địa chính số 249a xã PS, huyện LH hiện đã bị thất lạc h sơ hông có tr ng h l u trữ

Tại Bản án Dân sự sơ thẩ số: 61/2019/DS-ST ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện H Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Lê Thành Ph, buộc vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị phải thanh t án ch ông Ph giá trị diện tích đất 563m2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ số 249a (nay là tờ bản đ số 37), tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng là 592 600 000đ (Năm trăm chín mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng);

Giao cho ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị đ ợc quyền sử dụng diện tích đất 563 2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ số 249a (nay là tờ bản đ số 37), tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng, đất đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông M the Giấy chứng nhận QSDĐ d UBND huyện LH cấp ngày 20/10/1994

Ng ài ra, T a án c n tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cá ch các bên đ ơng sự

Ngày 02/12/2019, bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị có đơn háng cá t àn bộ Dân sự sơ thẩ số: 61/2019/DS-ST ngày 14/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện H.

Ngày 28/11/2019, Viện iể sát nhân dân huyện LH có Quyết định háng nghị số: 04/QĐKN T-VKS-DS, yêu cầu T a án cấp phúc thẩ sửa bản án sơ thẩ the h ng chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của nguyên đơn, buộc bị đơn vợ ch ng ông M, bà L phải thanh t án ch nguyên đơn ông Ph giá trị diện tích đất 76 2 thuộc ột phần thửa đất số 38, tờ bản đ số 37 tại xã PS, huyện LH.

Tại phiên tòa hôm nay: Ng ời đại diện the ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị là ông Nguyễn B vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo của bị đơn.

Nguyên đơn ông Lê Thành Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi iện và hông chấp nhận yêu cầu háng cá của bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩ

Đại diện Viện iể sát nhân dân t nh â Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩ phán tr ng quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên t a là đúng pháp luật Căn cứ h ản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận háng cá của bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị , chấp nhận háng nghị số: 04/QĐKN T-VKS-DS ngày 28/11/2019 của Viện iể sát nhân dân huyện LH, sửa Bản án Dân sự sơ thẩ số: 61/2019/DS-ST ngày 14/11/2019 của T a án nhân dân huyện H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng và quan hệ tranh chấp: Xuất phát từ việc nguyên đơn ông Lê Thành Ph ch rằng nă 1960, bà ng ại ông là cụ ( ũy) và bố ẹ ông là cụ Đ và cụ C có tạ lập đ ợc diện tích đất h ảng 07 sà tại thôn NS2, xã PS (giáp Quốc lộ 27) Nă 1973, thì bố ẹ ông là cụ Đ, cụ C chết thì cụ ( ũy) và ông cùng quản l , sử dụng diện tích đất này

Nă 1983, cụ L ( ũy) cắt ch bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị 01 sào đất nh ng đến nă 1990 i là giấy ch đất cất nhà v i nội dung là ch 01 sà Sau đó ông M, bà L đã tự sửa từ 01 sà thành 06 hàng r i tự đi ê hai đăng quyền sử dụng đất và nă 1994 đ ợc Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.550m2 thuộc thửa 38, tờ bản đ số 249a hần đất c n lại ông đi ê hai đăng và nă 1994 đ ợc Ủy ban nhân dân huyện LH cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thửa 39

Nă 1997, ông cắt ch cụ ( ũy) diện tích 528 2 và nhà n c đã điều ch nh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông

Nă 1998, cụ ( ũy) chết, sau đó ông h àn tất thủ tục thừa ế và đi là thủ tục nhập thửa đất cụ ( ũy) đứng tên và thửa đất của ông nh ng hi cán bộ địa chính xuống thực địa xác inh thì phần diện tích đất the giấy chứng nhận đứng tên cụ ( ũy) không có trên thực tế à thửa này thuộc thửa 38 đã cấp ch vợ ch ng ông M, bà L nên ông hông thực hiện việc nhập 02 thửa đất đ ợc nên ông hởi iện yêu cầu vợ ch ng ông ông M, bà L trả lại ch ông giá trị quyền sử dụng đất diện tích 563 2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ 37 tại xã PS, huyện Lân Hà v i giá là 592.600.000 đ ng.

Bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị

hông đ ng v i yêu cầu hởi iện của ông Ph và ch rằng diện tích đất tranh chấp hiện nay có ngu n gốc của cụ ( ũy) tặng ch ông bà v i diện tích tính the diện tích đất tr ng cà phê là 06 hàng Cụ ( ũy) có viết giấy ch đất ông, bà nên nă 1994; ông, bà đã ê hai và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1 550 2 thuộc thửa 38, tờ bản đ 37 tại xã PS, huyện LH; ông, bà đã đ ợc cụ ( ũy) và ông Ph cắ ốc, ch ranh và sử dụng đất này ch đến nay nên các bên phát sinh tranh chấp D đó, T a án cấp sơ thẩ xác định quan hệ tranh chấp tr ng vụ án này là “Tranh chấp quyền sử dụng đất” là đúng the quy định của pháp luật.

Về nội dung: Xét háng cá của bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn Men, bà Đỗ Thị và háng nghị của Viện iể sát nhân dân huyện LH thì thấy rằng:

Ông Ph ch rằng diện tích đất tranh chấp 563 2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ 37 tại xã PS, huyện ân Hà có ngu n gốc là của cụ Nguyễn Thị ( ũy) và của bố, ẹ ông Ph tạ lập từ nă 1960 Đến nă 1973 thì bố, ẹ ông Ph chết nên đất này gia lại ch cụ ( ũy) và ông Ph quản l , sử dụng; c n ông M, bà L xác định diện tích đất này cũng là của cụ ( ũy)

Ông Ph là cháu ng ại của cụ ( ũy) và ở cùng v i cụ ( ũy) từ nhỏ Cụ ( ũy) là chị dâu của ẹ ông M và vợ ch ng ông M, bà L có thời gian ở là tại nhà cụ ( ũy) từ h ảng nă 1976 Đến nă 1983, cụ ( ũy) thống nhất ch vợ ch ng ông M, bà L ột phần diện tích đất giáp đ ờng Quốc lộ 27 tại thôn NS2, xã PS, huyện LH.

Ngày 09/8/1990, cụ ( ũy) đã viết “Giấy cho đất cất nhà” tr ng đó thể hiện ch ông M, bà L đất “để cất nhà và làm ăn sinh sống”, “Phần còn lại là cháu ngoại được sở hữu” Nội dung giấy thể hiện cháu ng ại “Lê Thành Ph”, ng ời đ ợc h ởng là “Nguyễn Văn M”, “Đỗ Thị L” và đã đ ợc Uỷ ban nhân dân xã PS, huyện LH chứng thực Tuy nhiên, theo ông Ph ch rằng, chí của cụ L ( ũy) là cho ông M, bà L diện tích đất 01 sà ; c n ông M, bà L lại ch rằng cụ L ( ũy) ch ông, bà diện tích đất “06 hàng” cà phê.

Căn cứ và tài liệu chứng cứ là bản gốc giấy ch đất cất nhà lập ngày 09/8/1990 (B 49) thể hiện nă 1983 cụ có cho ông M, bà L đất cất nhà và là ăn sinh sống là 06 hàng (số 06 hàng có sự tẩy xóa) The Kết luận giá định số: 116/C54- 5 ngày 24/5/2018 của Viện h a học hình sự - Tổng cục Cảnh sát đã ết luận: Chữ “6 hàng” ở d ng thứ 15 tính từ trên xuống tại trang 01 trên giấy ch đất cất nhà ghi ngày 09/8/1990 hông cùng àu ực v i các chữ hác trên cùng trang; chữ “hàng” ở d ng thứ 15 tính từ trên xuống tại trang 01 trên giấy ch đất cất nhà ghi ngày 09/8/1990 là chữ đ ợc viết sau hi tẩy xóa nội dung nguyên thủy; Nội dung nguyên thủy xác định đ ợc số 1… và dấu huyền “`” Nh vậy, chứng cứ là giấy ch đất cất nhà đã có sự sửa chữa nh ng tr ng quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a hô nay, vợ ch ng ông M, bà L cũng nh ng ời đại diện the ủy quyền là ông Nguyễn B ch rằng vợ ch ng ông M, bà L hông phải là ng ời sửa chữa nội dung này và giấy ch đất cất nhà trên đ ợc vợ ch ng ông M, bà L cất giữ từ tr c đến nay

Hơn nữa, tr ng quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a hô nay thì ng ời trực tiếp viết giấy ch đất cất nhà ngày 09/8/1990 là bà H Thị Th hẳng định bà viết giấy này dựa trên chí của cụ , bản thân ông Ph cũng hông có tài liệu chứng cứ để chứng inh ch rằng vợ ch ng ông M, bà L là ng ời sửa chữa giấy ch đất cất nhà ngày 09/8/1990; bà Th là ng ời trực tiếp viết hộ cũng là anh e tr ng gia đình và việc bà Th viết và sửa lại giấy ch đất cất nhà trên là sau hi có sự đ ng của cụ , có sự chứng iến của ông Ph và đ ợc ọi ng ời cùng

xác nhận

Mặt hác, thực tế cụ đã gia diện tích đất trên ch ông M, bà L quản l , sử dụng từ nă 1983 đến nay, ngu n gốc đất là d cụ

hai phá nh ng ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sau hi nhận đất để quản l , sử dụng thì vợ ch ng ông M đã tiến hành đăng

ê hai, đến nă 1994 thì đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất the quy định của pháp luật nh ng hông ai có hiếu nại, thắc ắc gì ể cả ông Ph.

Mặc dù h sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch hộ ông M hiện nay hông c n nh ng việc sử dụng đất của hộ ông M là ổn định, ranh gi i đất là rõ ràng, việc này bản thân ông Ph cũng thừa nhận

Tr ng quá trình giải quyết vụ án thì ông Ph ch rằng ỗi nă hộ ông M đều lấn ột ít đất nên hai bên có tranh chấp v i nhau, ông Ph xuất trình 01 đơn xin xác nhận đề ngày 23/9/2017, tr ng đó ông han Thanh xác nhận “Vào năm 1994 tôi có tham gia giải quyết vụ xô xát giữa ông M và bà Lũy”, và ông â Thanh Tr xác nhận “khi xảy ra vụ nước chảy qua nhà ông Ph có ban nhân dân thôn xác nhận” Tuy nhiên, các iến xác nhận trên của ông và ông Tr đều hông thể hiện rõ cụ thể việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa cụ , ông Ph v i ông M .

Bên cạnh đó, nă 1994 hộ ông M đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v i diện tích 1 550 2 thì cụ và ông Ph cũng hông có iến, hiếu nại, thắc ắc gì ể cả nă 2012 hi vợ ch ng ông M, bà L xây nhà ở iên cố. Đến nă 1997, ông Ph là thủ tục tách ch cụ diện tích đất là 288 2 thuộc ột phần thửa 39 liền ề thửa đất số 38 nhà ông M thì sau đó hai bên vẫn sử dụng ổn định, hông ai có iến thắc ắc gì, đến nă 2006 ông Ph c n chuyển nh ợng ột phần diện tích đất thửa 39 ch ông Nguyễn Văn

h ảng gần 1 sào Nh vậy, việc thừa đất của gia đình ông M hay phần đất của ông L thừa thì ông Ph cũng hông có tranh chấp v i ông L, đ ng thời tr ng suốt quá trình ông Ph và hộ ông M quản l , sử dụng đất thì ông Ph đã nhiều lần là h sơ tách thửa và chuyển nh ợng nh ng hông có iến gì về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ch hộ ông M.

Tại phiên t a sơ thẩ ngày 14/11/2019 thì ông M, bà L hai nhận nă 1990 khi cụ viết giấy ch đất thì ông Ph chính là ng ời cắ ốc bằng cọc sắt và hiện nay cọc sắt là ranh gi i đất giữa đất ông Ph và đất của ông bà vẫn c n, ông bà sử dụng đất đúng ranh gi i cụ ch từ nă 1983 đến nay Ông Ph cũng thừa nhận rằng nă 1990 hi viết giấy ch đất cất nhà thì ông cũng có ặt và ông chính là ng ời cắ ốc bằng cọc sắt và hiện nay cọc sắt vẫn c n

Ng ài ra, nă 2016 ông Ph hiếu nại đến Uỷ ban nhân dân xã PS ch rằng diện tích đất của ông bị thiếu s v i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ch rằng ông M lấn chiế , sau hi ông M, bà L cung cấp giấy ch đất cất nhà nă 1990 trong đó có sự sửa chữa về diện tích thì ông Ph i ch rằng cụ cho ông M 1 sà nh ng đ ợc cấp quyền sử dụng đất nhiều hơn nên i đ i lại diện tích đất v ợt quá 1 sà ghi tr ng giấy và lúc thì ông Ph ch rằng là ch 03 hàng cà phê Thực tế diện tích đất của cụ đ ợc cấp là 288 2 chứ hông phải là 563 2 nh bản án cấp sơ thẩ đã tuyên xử

Hơn nữa, cụ ch vợ ch ng ông M, bà L đất từ nă 1983, nă 1998 thì cụ chết, việc cụ ch đất ông M là thể hiện chí, nguyện vọng của cụ nên tr ng tr ờng hợp cụ cho ông M 1 sà đất à ông M sử dụng nhiều hơn nh ng hi c n sống cụ cũng hông có iến gì, và tại thời điể cụ cho ông M đất thì đất ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó ông M tiến hành đăng

ê hai và đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất the quy định của pháp luật D đó, việc ông Ph ch rằng cụ cho ông M diện tích đất 1 sà nh ng lại sử dụng nhiều hơn để đ i lại là hông có cơ sở chấp nhận Việc T a án cấp sơ thẩ căn cứ và giấy ch đất cất nhà ch rằng đã bị sửa chữa để chấp nhận yêu cầu hởi iện của của ông Ph à hông căn cứ và quá trình quản l , sử dụng đất của hộ ông M từ nă 1983 đến nay là hông đúng quy định của pháp luật

V i phân tích trên, T a án cấp phúc thẩ chấp nhận t àn bộ háng cá của bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị và háng nghị của Viện iể sát nhân dân huyện LH để sửa bản án sơ thẩ the h ng ch buộc vợ ch ng ông M, bà L thanh toán cho ông Ph giá trị quyền sử dụng đất 76m2 thuộc ột phần thửa đất số 38, tờ bản đ số 37 tại xã PS, huyện LH v i số tiền là 79 995 000 đ ng là có căn cứ

Về chi phí tố tụng: D yêu cầu hởi iện của ông Ph đ ợc chấp nhận ột phần và vợ ch ng ông M, bà L phải thanh t án giá trị quyền sử dụng đất v ợt quá cho ông Ph nên buộc ông Ph và vợ ch ng ông M, bà L cùng chịu chi phí tố tụng là có căn cứ

Số tiền chi phí đ vẽ, xe xét thẩ định tại chỗ, thẩ định giá tài sản và tr ng cầu giá định tại T a án cấp sơ thẩ ông Ph đã nộp là 26.169.800 đ ng (ông Ph đã quyết t án).

Số tiền xe xét thẩ định tại chỗ tr ng quá trình giải quyết vụ án tại T a án cấp phúc thẩ là 2.800.000 đ ng (vợ ch ng ông M, bà L đã quyết t án x ng)

Tổng cộng là 28 969 000 đ ng Buộc vợ ch ng ông M, bà L thanh t án lại cho ông Ph số tiền 11 684 900 đ ng là có căn cứ

Về án phí: D sửa bản án sơ thẩ nên các đ ơng sự hông phải chịu án phí dân sự phúc thẩ nh ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩ the quy định.

Tuy nhiên, bà Đỗ Thị , sinh nă : 1959 Tính đến ngày xét xử sơ thẩ thì bà Đỗ Thị đã hơn 60 tuổi The Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án thì bà Đỗ Thị đ ợc iễn t àn bộ án phí nên T a án cấp phúc thẩ cần iễn t àn bộ án phí ch bà Đỗ Thị L và buộc ông Nguyễn Văn M phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩ trên số tiền vợ ch ng ông M, bà L phải thanh toán cho ông Ph là có căn cứ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ và Kh ản 2 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận t àn bộ Quyết định háng nghị phúc thẩ số: 04/QĐKN T-VKS-DS ngày 28/11/2019 của Viện iể sát nhân dân huyện LH.

Chấp nhận t àn bộ háng cá của bị đơn vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị . Sửa bản án sơ thẩ Xử:

1- Chấp nhận ột phần yêu cầu hởi iện của ông Lê Thành Ph, buộc vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị phải thanh t án ch ông Lê Thành Ph giá trị diện tích đất 76m2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ số 249a (nay là tờ bản đ số 37), tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng là 79.995.000 đ ng.

Giao cho ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị đ ợc quyền sử dụng diện tích đất 563 2 thuộc ột phần thửa 38, tờ bản đ số 249a (nay là tờ bản đ số 37) tại thôn NS2, xã PS, huyện LH, t nh â Đ ng, đất đã đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn M the Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện LH cấp ngày 20/10/1994

2- Về chi phí tố tụng: Buộc vợ ch ng ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị phải thanh t án lại ch ông Lê Thành Ph số tiền 11 684 900 đ ng.

- ãi suất chậ thi hành án:

“Kể từ ngày ng ời đ ợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án c n phải trả số tiền lãi, t ơng ứng v i thời gian và số tiền chậ trả, the ức lãi suất quy định tại h ản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự”

3- Về án phí sơ thẩ :

3.1- Buộc ông Nguyễn Văn M phải chịu 1 999 875 đ ng án phí dân sự sơ thẩ

3.2- Miễn ch bà Đỗ Thị số tiền án phí dân sự sơ thẩ là 1 999 875 đ ng.

3.3- Buộc ông Lê Thành Ph phải chịu 24 504 200 đ ng án phí dân sự sơ thẩ nh ng đ ợc trừ và số tiền 3.750.000 đ ng tạ ứng án phí dân sự sơ thẩ đã nộp the biên lai thu số 0007882 ngày 05/12/2016 của Cục thi hành án dân sự t nh â Đ ng Ông Lê Thành Ph c n phải nộp thê số tiền 20 754 200 đ ng án phí dân sự sơ thẩ

4- Về án phí phúc thẩ : H àn trả ch ông Nguyễn Văn M, bà Đỗ Thị số tiền 300 000 đ ng tạ ứng án phí dân sự phúc thẩ đã nộp the biên lai thu số 0007058 ngày 06/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LH.

“Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành the qui định tại Điều 2 - uật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án h ặc bị c ỡng chế thi hành án the qui định tại các Điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện the qui định tại Điều 30 - uật thi hành án dân sự”

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ