- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 244 và Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Bản án số: 58/2019/DS-ST Ngày 27 - 11 - 2019 “Về việc Tranh chấp hợp đồng vay” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Thạch Thị Mỹ Kim
Ông Trần Quốc Hào
- Thư ký - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Em, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 11 năm 2019 Tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 179/2019/TLST- DS ngày 12/7/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 179/2019/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2019 (Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2019/QĐST-DS ngày 11/11/2019) giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lâm Phạm Hoàng T, sinh năm 1994 (có mặt).
Nơi cư trú: Số 5B, khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Bá H, sinh năm 2001 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Số 78/20C khóm 1, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và những lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay nguyên đơn Ông Lâm Phạm Hoàng T trình bày: Vào ngày 24/3/2019 ông có cho ông Nguyễn Bá H vay số tiền 100.000.000đ với lãi suất thỏa thuận là 1.66%/tháng có làm hợp đồng vay tiền, theo hợp đồng vay thời hạn trả gốc là 02 tháng tính từ ngày vay. Trong khoảng thời gian vay tiền thì ông Nguyễn Bá H không thanh toán gốc và lãi hàng tháng theo hợp đồng đã ký và ông H đã cắt đức liên lạc với ông. Nay ông Lâm Phạm Hoàng T yêu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Bá H phải trả nợ gốc cho ông tổng số tiền 100.000.000đ và tiền lãi theo thỏa thuận của hai tháng là 3.332.000đ, đồng thời ông Lâm Phạm Hoàng T yêu cầu ông Nguyễn Bá H tiếp tục trả lãi cho ông kể từ ngày 25/5/2019 cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất là 0.83%/tháng.
Tại phiên tòa hôm nay, ông T rút yêu cầu, không yêu cầu ông H trả lãi.
Bị đơn ông Nguyễn Bá H vắng mặt tại phiên tòa.
Tại phiên tòa hôm nay, vị Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng thực hiện tốt. Riêng ông H không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án. Thẩm phán thu thập chứng cứ, xây dựng hồ sơ chặt chẽ, đảm bảo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử thực hiện tốt các qui định tại các Điều của Bộ luật tố tụng dân sự về xét xử vụ án dân sự sơ thẩm.
Về nội dung: Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Phạm Hoàng T. Buộc ông Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền gốc là 100.000.000đ và đình chỉ yêu cầu về lãi suất mà ông T đã rút yêu cầu. Về án phí dân sự sơ thẩm buộc ông Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Lâm Phạm Hoàng T khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Bá H trả cho ông vốn gốc và lãi là 103.332.000đ (trong đó, vốn gốc 100.000.000đ, lãi 3.332.000đ), nên quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng vay” theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Nguyễn Bá H có nơi cư trú 78/20C, khóm 1, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Quan hệ vay tiền giữa ông Nguyễn Bá H và ông Lâm Phạm Hoàng T là quan hệ vay tiền có làm biên nhận, có ghi tổng số tiền ông H vay của ông T là 100.000.000đ theo biên nhận vay ngày 24/3/2019. Tại thời điểm vay tiền thì ông H còn ở nơi cư trú 78/20C, khóm 1, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nhưng sau đó ông H đã thay đổi nơi cư trú mà không thông báo cho ông T biết về nơi cư trú mới của mình theo quy định tại khoản 3, Điều 40 Bộ luật dân sự năm 2015; điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật dân sự năm 2015, nên được coi là ông H cố tình giấu địa chỉ. Tòa án đã cấp tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho ông H biết nhưng ông Hào không ghi ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của ông T, xem như ông H thừa nhận có vay tiền của ông T và còn thiếu nợ chưa trả. Do đó, cần buộc ông H phải có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền gốc còn thiếu 100.000.000đ là có căn cứ.
- Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T yêu cầu ông H tiền lãi theo thỏa thuận của hai tháng là 3.332.000đ, đồng thời ông T yêu cầu ông Nguyễn Bá H tiếp tục trả lãi cho ông kể từ ngày 25/5/2019 cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất là 0.83%/tháng nhưng tại phiên tòa hôm nay, ông T rút yêu cầu, không yêu cầu ông H trả lãi. Do đó, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử yêu cầu này của ông T.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 244 và Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3, Điều 40; Điều 429; Điều 463; khoản 4 Điều 466; khoản 2 Điều 468; khoản 1 Điều 469 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Phạm Hoàng T.
Buộc ông Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ trả cho ông Lâm Phạm Hoàng T số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).
Đình chỉ xét xử yêu cầu về lãi suất mà ông Lâm Phạm Hoàng T đã rút.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Bá H phải có nghĩa vụ chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Ông Lâm Phạm Hoàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.580.000đ (Hai triệu năm trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002811 ngày 08/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Nguyễn Bá H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi ông H cư trú.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Gẫm TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu Lê Thị Gẫm TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận: * Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - TAND tỉnh Trà Vinh; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Các đương sự; - Lưu - Lưu Lê Thị Gẫm Lê Thị Gẫm |