vanban.org

Bản án 58/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 58/2019/DS-ST
Ngày: 22-11-2019
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Khương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Huỳnh Phước.

2/. Ông Hà V n Châu.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Thuận, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng.

Ngày 22/11/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 168/2019/TLST-DS ngày 06/8/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 173/2019/TLST-DS ngày 21/10/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ, địa chỉ: Số BN H, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần V n T, iám đốc Phòng iao dịch thành phố Sóc Tr ng - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ chi nhánh Sóc Tr ng; địa chỉ nơi làm vi c: Số SK đường NHP, Phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Tr ng (v n bản ủy quyền ngày 09/7/2019 - vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, địa chỉ: Số BS/MN Kênh CX, Khóm M, Phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Tr ng (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi ki n ngày 09/7/2019 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây viết là Ngân hàng) thì:

Bà Nguyễn Thị Thu H có vay không có tài sản bảo đảm của Phòng iao dịch thành phố Sóc Tr ng - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ chi nhánh Sóc Tr ng số tiền 123.000.000 đồng theo 02 hợp đồng sau:

Hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0001433 ngày 28/02/2017 (sau đây viết là Hợp đồng tín dụng số 1433): Vay 63.000.000 đồng trong thời hạn 60 tháng đ tiêu d ng; lãi suất 11,8%/n m, lãi suất nợ quá hạn b ng 150% lãi suất trong hạn, hạn trả cuối c ng là ngày 28/02/2022.

Hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0006692 ngày 31/8/2017 (sau đây viết là Hợp đồng tín dụng số 6692): Vay 60.000.000 đồng trong thời hạn 60 tháng đ tiêu dùng; lãi suất 11,8%/n m, lãi suất nợ quá hạn b ng 150% lãi suất trong hạn, hạn trả cuối c ng là ngày 31/8/2022.

Sau khi vay, bà H chỉ trả được 25.750.000 đồng gốc, 12.606.245 đồng lãi trong hạn, 56.949 đồng lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 1433 và 17.000.000 đồng gốc, 8.714.785 đồng lãi trong hạn, 65.433 đồng lãi quá hạn của Hợp đồng tín dụng số 6692; Còn nợ Ngân hàng tổng cộng 87.566.455 đồng, gồm 80.250.000 đồng gốc, 5.803.589 đồng lãi trong hạn, 1.512.867 đồng lãi quá hạn, cụ th :

+ Hợp đồng tín dụng số 1433: Còn nợ 40.209.022 đồng, gồm 37.250.000 đồng gốc và 2.959.022 đồng lãi (2.304.905 đồng lãi trong hạn, 654.118 đồng lãi quá hạn).

+ Hợp đồng tín dụng số 6692: Còn nợ 47.357.433 đồng, gồm 43.000.000 đồng gốc và 4.357.433 đồng lãi (3.498.684 đồng lãi trong hạn, 858.749 đồng lãi quá hạn).

Ngân hàng yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thị Thu H trả số tiền nêu trên và tiền lãi phát sinh theo lãi suất th a thuận cho đến khi trả hết nợ.

Ngân hàng đã giao nộp các tài liệu, chứng cứ gồm: Hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0006692 ngày 28/02/2017, Bảng kê rút vốn/hợp đồng tín dụng cụ th số 00742/2017/0006692 ngày 28/02/2017; iấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0006692 ngày 31/8/2017, iấy đề nghị vay vốn ngày 22/8/2017.

- Những tình tiết, sự ki n không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự: Bị đơn không phản đối những tình tiết, sự ki n, tài li u mà nguyên đơn đã trình bày và giao nộp cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu bị đơn trả tiền vay theo các Hợp đồng tín dụng số 1433, 6692 và bị đơn cư trú tại thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn đã được Tòa án tri u tập hợp l lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử c n cứ đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự đ xét xử vắng mặt các đương sự.

Theo các tình tiết, sự ki n không phải chứng minh và tài li u do Ngân hàng cung cấp, c n cứ khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định:

Bà Nguyễn Thị Thu H có vay không có tài sản bảo đảm của Phòng iao dịch thành phố Sóc Tr ng thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ chi nhánh Sóc Tr ng theo hai hợp đồng sau:

Hợp đồng tín dụng số 1433: Vay 63.000.000 đồng trong thời hạn 60 tháng đ tiêu d ng; lãi suất 11,8%/n m, lãi suất nợ quá hạn b ng 150% lãi suất trong hạn; nợ gốc, lãi trả định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, mỗi tháng trả 1.050.000 đồng gốc và tiền lãi theo dư nợ thực tế; hạn trả cuối c ng là ngày 28/02/2022.

Hợp đồng tín dụng số 6692: Vay 60.000.000 đồng trong thời hạn 60 tháng đ tiêu d ng; lãi suất 11,8%/n m, lãi suất nợ quá hạn b ng 150% lãi suất trong hạn; nợ gốc, lãi trả định kỳ vào ngày 10 hàng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng gốc và tiền lãi theo dư nợ thực tế; hạn trả cuối c ng là ngày 31/8/2022.

Quá trình thực hi n, bà H đã trả được 25.750.000 đồng gốc, 12.606.245 đồng lãi trong hạn, 56.949 đồng lãi quá hạn; còn nợ 37.250.000 đồng gốc, 2.959.022 đồng lãi (2.304.905 đồng lãi trong hạn, 654.118 đồng lãi quá hạn) của Hợp đồng tín dụng số 1433; Trả 17.000.000 đồng gốc, 8.714.785 đồng lãi trong hạn, 65.433 đồng lãi quá hạn; còn nợ 43.000.000 đồng gốc, 4.357.433 đồng lãi (3.498.684 đồng lãi trong hạn, 858.749 đồng lãi quá hạn) của Hợp đồng tín dụng số 6692. Bà H đã vi phạm trả gốc theo phân kỳ của hai Hợp đồng tín dụng này từ ngày 11/02/2019.

Vào các ngày 01/9/2018, 19/9/2018, 19/12/2018 và 22/5/2019, Ngân hàng đã có v n bản thông báo yêu cầu bà H trả nợ theo th a thuận nhưng bà H vẫn không thực hi n. Tính đến ngày 22/11/2019, bà H còn nợ Ngân hàng tổng cộng 87.566.455 đồng, gồm 80.250.000 đồng gốc, 5.803.589 đồng lãi trong hạn, 1.512.867 đồng lãi quá hạn, cụ th :

Hợp đồng tín dụng số 1433: Còn nợ 40.209.022 đồng, gồm 37.250.000 đồng gốc và 2.959.022 đồng lãi (2.304.905 đồng lãi trong hạn, 654.118 đồng lãi quá hạn).

Hợp đồng tín dụng số 6692: Còn nợ 47.357.433 đồng, gồm 43.000.000 đồng gốc và 4.357.433 đồng lãi (3.498.684 đồng lãi trong hạn, 858.749 đồng lãi quá hạn).

Do bà H vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo phân kỳ th a thuận tại Điều 5 Hợp đồng tín dụng số 1433, tại trang 5 Hợp đồng tín dụng số 6692 và Điều 8, Điều 9 của Điều khoản và điều ki n vay kèm hai hợp đồng tín dụng này nên vi c Ngân hàng yêu cầu bà H trả số tiền vốn lãi còn nợ nêu trên là có c n cứ và ph hợp với quy định tại đi m c khoản 2 Điều 24, đi m đ khoản 1 Điều 25 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam (đã được sửa đổi, bổ sung); Điều 21 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/201 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng.

Từ những phân tích trên, đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu; Bị đơn phải chịu 4.378.323 đồng theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào:

Khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 95, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 (đã được sửa đổi, bổ sung) và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/201 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vi t Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ:

1/. Buộc bà Nguyễn Thị Thu H có trách trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền còn nợ tổng cộng là 87.566.455 đồng, gồm 80.250.000 đồng gốc, 5.803.589 đồng lãi trong hạn, 1.512.867 đồng lãi quá hạn đồng theo hai hợp đồng tín dụng sau:

+ Hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0001433 ngày 28/02/2017: 37.250.000 đồng gốc, 2.959.022 đồng lãi (gồm 2.304.905 đồng lãi trong hạn, 654.118 đồng lãi quá hạn).

+ Hợp đồng tín dụng số 00742/2017/0006692 ngày 31/8/2017: 43.000.000 đồng gốc, 4.357.433 đồng lãi (gồm 3.498.684 đồng lãi trong hạn, 858.749 đồng lãi quá hạn).

K từ ngày 23/11/2019, bà Nguyễn Thị Thu H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có th a thuận về vi c điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà bà Nguyễn Thị Thu H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

2/. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 4.378.323 đồng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ không phải chịu, trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.092.523 đồng theo biên lai số 0007672 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Tr ng, tỉnh Sóc Tr ng.

3/. Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án; Bà Nguyễn Thị Thu H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết đ yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ