vanban.org

Bản án 579/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Ngọc N. Chị Phan Thị Ngọc N được ly hôn với anh Đỗ Văn T.

Án phí: Chị Phan Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0026297 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Xem như chị N đã thực hiện xong. Đương sự có mặt có quyền khán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Ngọc N. Chị Phan Thị Ngọc N được ly hôn với anh Đỗ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 579/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15/12/2023
V/v tranh chấp “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tuyết Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoa Kiều

2. Ông Châu Văn Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Xuyên, thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Ngày 15 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 419/2023/TLST-HN ngày 12/10/2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2023/QĐXX – ST ngày 21 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 193/2023/QĐST-DS ngày 04/12/2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Phan Thị Ngọc N – sinh năm: 1976;

Địa chỉ: ấp TP, xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

*Bị đơn: Đỗ Văn T - sinh năm: 1971;

Địa chỉ: ấp TP, xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Có mặt: chị N;

Vắng mặt: anh T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Ngọc N trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và anh N cưới nhau từ năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang vào năm 1998. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn do anh T không lo cho vợ con, không lo cho gia đình, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm. Chúng tôi đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tôi đã từng nộp đơn xin ly hôn nhưng sau đó tôi rút đơn để cho anh T cơ hội thay đổi nhưng anh T vẫn không thay đổi. Nay tôi không còn tình cảm với anh T nên tôi yêu cầu được ly hôn với anh T.

- Về con chung: có 02 con chung tên là Đỗ Hưng A – sinh ngày 05/12/1997 và Đỗ Tân B – sinh ngày 20/10/2002. Hiện nay cả cháu A và cháu B đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả B. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 13/11/2023 anh Đỗ Văn T trình bày:

- Về tình cảm: Tôi và chị N cưới nhau từ năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang năm 1998. Quá trình chung sống thì thời gian đầu hạnh phúc, tôi nhận thấy hai vợ chồng không có mâu thuẩn gì lớn chỉ là những chuyện nhỏ nhặt, tuy nhiên, nay chị N yêu cầu ly hôn với tôi thì tôi đồng ý.

- Về con chung: có 02 con chung tên là Đỗ Hưng A – sinh ngày 05/12/1997 và Đỗ Tân B – sinh ngày 20/10/2002. Hiện nay cả cháu A và cháu B đều đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại phiên toà nguyên đơn Phan Thị Ngọc N trình bày: vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị N khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh T, do đó, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Xin ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình.

Do anh T có hộ khẩu thường trú tại: ấp TP, xã TTB, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Toà án căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt anh T.

Đối với yêu cầu xin ly hôn của chị N, Hội đồng xét xử xét thấy: chị N trình bày nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn do anh T không lo cho vợ con, không lo cho gia đình, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay, chị N đã từng nộp đơn xin ly hôn và đã rút đơn theo Quyết định số 618/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08/12/2020 nhằm mục đích cho anh T cơ hội để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Còn anh T cho rằng mâu thuẩn hai vợ chồng không lớn, chỉ là những chuyện nhỏ nhặt, tuy nhiên, anh cũng đồng ý ly hôn với chị N. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.

Về con chung: có 02 con chung tên là Đỗ Hưng A – sinh ngày 05/12/1997 và Đỗ Tân B – sinh ngày 20/10/2002. Hiện nay cả cháu A và cháu B đều đã trưởng thành, chị N và anh T không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.

Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị N là người nộp đơn khởi kiện xin ly hôn, do đó, chị N sẽ chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

- 3 -

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Xử:

1. Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Ngọc N. Chị Phan Thị Ngọc N được ly hôn với anh Đỗ Văn T.

2. Án phí: Chị Phan Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0026297 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Xem như chị N đã thực hiện xong.

3. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Còn đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ