- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ̀ ̀ HUYỆN GIÔNG RIÊNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án: 578/2023/HNGĐ-ST Ngày 22/9/2023 V/v “Tranh chấphôn nhân và gia đình- Xin ly hôn” ” |
NHÂN DANH
NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Bửu Khánh
Ông Võ Minh Tuấn
- Thư ký phiên Tòa : Bà Huỳnh Thị Phượnglà thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng : Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2023,tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng
Riềngxét xử sơ thẩm công khai vu ̣ án thu ̣ lý số : 289/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 5 năm 2023 vụ tranh chấp“Xin ly hôn ” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số: 89/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa ;
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm:1973;đi ̣a chi: ấp H, xã H,̉ huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1973; đi ̣a chi: ấp H, xã H, huyện̉ G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 06/4/2023nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ C trình bày: Chị và anh K trước khi lấy nhau không tìm hiểu trước mà do mai mối và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 1992, nhưng chưađăng kí kết hôn. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2023thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm và cách sống, thường xuyên cãi vã nhau về tiền bạc, anh K có quan hệ ngoại tình với người phụ nữ khác,chị đã nhờ anh em bên chồng khuyên nhưng anh K vẫn không thay đổi, đã nhiều lần cho nhau cơ hội sửa chữa nhưng không có kết quả. Chị thấy rằng cuộc sống giữa chị và anh K không còn hạnh phúc, chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh K; Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm:1993; Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1999, các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn Văn K đã được Tò a á n triệu tập lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng bị đơ n vẫn vắ ng mặt không có lý do và không có văn bản trinh bà y ý kiến phản hồi đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của
̀ nguyên đơn.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Quá trình thụ lý vụ án, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong vụ án và tiến hành các thủ tục tố tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay đối chiếu với các quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng nhận thấy như sau:
Về hôn nhân chị C và anh K trước khi cưới có tìm hiểu trước, hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1992, nhưng cho đến nay chưa đăng ký kết hôn là vi phạm theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét không công nhận chị C và anh K là vợ chồng. Về con chung: Có 02 con chung nhưng các cháu đã trưởng thành nên không giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết;Về án phí: Chị C phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Về tố tu ̣ng : Chị Nguyễn Thị Mỹ C yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án
tranh chấp hôn nhân và gia đình “Xin ly hôn” giữa chị và anh K. Theo quy đi ̣nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
̀ huyê ̣n Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.
̀
- Về sự có mặt của đương sự : Anh K đã nhận được các thủ tục tố tụng Tòa án tống đạt nhưng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án , vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh K không làm ảnh hưở ng đến quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự xét xử vắng mă ̣t đối vớ i anh Nguyễn Văn K.
[2]. Về nội dung:
{2.1} Về hôn nhân: Chị C và anh K trước khi lấy nhau không tìm hiểu trước và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới vào năm 1992. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 5/2023 thì phát sinh mâu thuẫn với lý do tính tình không hợp,anh K thường xuyên ăn nhậu, có quan hệ ngoại tình với người khác, vợ chồng cự cãi nhau, đã nhiều lần cho nhau cơ hội sửa chữa nhưng không có kết quả. Hội đồng xét xử thấy rằng chị C và anh K cưới nhau vào năm 1992, kể từ đó cho đến ngày phát sinh tranh chấp thì anh - chị không đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau như vợ chồng
. Sau đó, sống ly thân nhau từ tháng 5/2023 cho đến nay là không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Vì vậy, hôn nhân của chị C và anh K không được pháp luâ ̣t thừ a nhâ ̣n . Do đó , áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Tuyên bố không công nhâ ̣n chị Nguyễn Thị Mỹ C và anh Nguyễn Văn K là vợ chồng.
{2.2}Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 ngườ i con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm:1993; Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm: 1999, các cháu đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.
[3] Về tài sản chung,nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
[4] Về án phi : Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm a
́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng ánphi lê ̣ phi Tòa án:
́
́
Án phí ly hôn sơ thẩm chị
Nguyễn Thị Mỹ C phải nộp là 300.000 đồng;nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị C đa nô ̣̃ p theo biên
́ lai thu tiền số 8077 ngày 05/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị C đa nô ̣̃ p đủ.
Vì các lẽ trên,
́
QUYÊT ĐI ̣NH
Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1Điều 39, khoản 4 Điều 147,điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á nphi lê ̣ phi Tò a á n:
́
́
1.Về hôn nhân :Tuyên bố không công nhận chị Nguyễn Thị Mỹ C và anh Nguyễn Văn K là vợ chồng.
2.Về con chung:Các cháu đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.
3. Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
4. Về án phi :Án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị Mỹ C phải nộp là
́ 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị C đa nô ̣̃ p
́ theo biên lai thu tiền số 8077 ngày 05/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng. Chị C đa nô ̣̃ p đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là
15 ngày;chị Nguyễn Thị Mỹ C được tính kể ngày tuyên án (ngày 22/9/2023). Anh K được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.
| Nơi nhận - TAND tỉnh - VKSND huyện - Thi hành án huyện - UBND xã, thị - Các đương sự - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Chuyên |