vanban.org

Bản án 578/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Thị Ngọc L và ông Nguyễn Luôn P.

Bà Phùng Thị Ngọc L được ly hôn với ông Nguyễn Luôn P. Giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 01 do UBND xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 15/11/1994 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Thị Ngọc L và ông Nguyễn Luôn P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 578 /2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2025
V/v Vụ án ly hôn – Mâu thuẫn
gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Vân Hương.

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nguyên

2. Bà Phan Thị Dòn

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Trọng Tường - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minhtham gia phiên tòa: Bà Phan Mỹ Dung- Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 91/2025/HNST ngày 24/07/2025 về việc “-Vụ án ly hôn – Mâu thuẫn gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 405/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số 377/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Ngọc L, sinh ngày 25/02/1977

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/01/2022 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú: Lâm Hạ, xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi.

Cư trú: A6/22M1, Ấp A, xã V, huyện B, (cũ) nay là xã V Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Luôn P, sinh ngày 31/12/1975.

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú:Lâm Hạ, xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi.

Cư trú: A6/22M1, Ấp A, xã V, huyện B (cũ) nay là xã V Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà Phùng Thị Ngọc L có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Nguyễn Luôn P vắng mặt không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/04/2025 của Nguyên đơn bà Phùng Thị Ngọc L:

Về việc đăng ký kết hôn: Tôi và ông Nguyễn Luôn P có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 01 cấp ngày 15/11/1994, do tự nguyện.

Thời gian đầu không có mâu thuẫn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2010, nguyên nhân do ông P thường xuyên không có ở nhà, không chăm nom con cái, không có trách nhiệm với gia đình, không chu cấp cho vợ con, bạo lực với vợ.

Tình cảm hôn nhân không còn. Không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông P

Về con chung Chúng tôi có ba con chung tên Nguyễn Thị Kim T, giới tính: nữ, sinh ngày 03/03/1996; Nguyễn Thị Kim N, giới tính: nữ, sinh ngày 07/01/2001; Nguyễn Thị Kim V, giới tính: nữ, sinh ngày 16/04/2003.

Tất cả đều đã trưởng thành.

Tài sản chung vợ chồng: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Phùng Thị Ngọc L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Ông Nguyễn Luôn P không có bản tự khai và vắng mặt không rõ lý do trong các phiên hoà giải.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau: Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 5, Điều 21, Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 217 BLTTDS năm 2015; Áp dụng Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 81, khoản 2 Điều 82, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thụ, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phùng Thị Ngọc L đối với ông Nguyễn Luôn P.

Về án phí: Đương sự chịu án phí theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Phùng Thị Ngọc L nộp đơn xin ly hôn đối với ông Nguyễn Luôn P, Bà Phùng Thị Ngọc L có nơi cư trú tại huyện B (nay là xã V, Thành phố Hồ Chí Minh). Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Do nguyên đơn bà Phùng Thị Ngọc L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và bị đơn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ vợ chồng: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67 quyển số 01 do UBND xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 15/11/1994 có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Phùng Thị Ngọc L và ông Nguyễn Luôn P là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Theo trình bày của bà L thì nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là mục đích hôn nhân không đạt được, thường xuyên xảy ra cãi vã, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Vì vậy, bà L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông P.

Hội đồng xét xử xét thấy, theo sự xác nhận của bà L thì giữa vợ chồng bất đồng quan điểm sống, từ lâu hai bên đã sống ly thân. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa bà L và ông P đã không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài. Do đó, bà L yêu cầu ly hôn đối với ông P là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Bà Phùng Thị Ngọc L cùng xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Thị Kim T, giới tính: nữ, sinh ngày 03/03/1996; Nguyễn Thị Kim N, giới tính: nữ, sinh ngày 07/01/2001; Nguyễn Thị Kim V, giới tính: nữ, sinh ngày 16/04/2003. Cả ba đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Bà L và ông P cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ở vụ án khác.

Về nợ chung: Bà L và ông P cùng xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ở vụ án khác.

Về án phí: Bà Phùng Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 179, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Phùng Thị Ngọc L và ông Nguyễn Luôn P.

Bà Phùng Thị Ngọc L được ly hôn với ông Nguyễn Luôn P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 67 quyển số 01 do UBND xã Đ, huyện M, Tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 15/11/1994 không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Bà Phùng Thị Ngọc L xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Thị Kim T, giới tính: nữ, sinh ngày 03/03/1996; Nguyễn Thị Kim N, giới tính: nữ, sinh ngày 07/01/2001; Nguyễn Thị Kim V, giới tính: nữ, sinh ngày 16/04/2003. Cả ba đều đã trưởng thành.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp thì nộp đơn khởi kiện ở vụ án khác.

4. Về án phí: Bà Phùng Thị Ngọc L chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004113 ngày 18/07/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ