vanban.org

Bản án 577 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 577/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21/9/2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình - Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượnglà thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng: Không tham gia phiên tòa

Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 455/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2023 vụ tranh chấp Hôn nhân và gia đình “Ly hôn, nuôi con chung” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 307/2023/QĐXX - ST, ngày 30 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự;

1. Nguyên đơn: Chị Thị L, sinh năm: 1981;đi ̣a chỉ: ấp X, xã L, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2. Bị đơn: Anh Danh N, sinh năm: 1983; đi ̣a chỉ: ấp X, xã L, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắngmặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 08/9/2023 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Thị L trình bày:

Chị và anh Danh N trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và chung sống với nhau vào năm 2001, không tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 24/7/2007. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh N thường xuyên ăn nhậu về quậy phá đập đồ đạc trong nhà và đánh đập chị nhiều lần, chị sống cam chịu không báo chính quyền địa phương, vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau, rất

- 1 -

nhiều lần chị cho anh N cơ hội để sửa chữa nhưng anh N không thay đổi tính nết. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay chị thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh Danh N; Về con chung: Có 04 người con chung tên Danh Phí H, sinh ngày 02/8/2005; Danh Lộc, sinh ngày 25/11/2009; Danh Tài, sinh ngày 25/11/2009; Danh Út T, sinh ngày 09/9/2010; chị L xin được nuôi dưỡng 04 đứa con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Danh N đã được Tòa án triệu tập lấy lời khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tu ̣ng ta ̣i phiên tòa nhưng bi ̣ đơn vẫn vắng mă ̣t không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Thị L yêu cầu Tòa án giải quyết vu ̣ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Ly hôn, nuôi con chung” giữa chị và anh N. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thi vu ̣ án thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣

n Giồng

̀ Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

Anh N đã nhận được các thủ tục tố tụng Tòa án tống đạt nhưng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án và cũng không tham gia phiên công khai chứng cứ, phiên hòa giải , phiên tòa. Xét thấy việc vắng mặt của anh N không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều

̀ 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Danh N.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị L và anh N trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và chung sống với nhau vào năm 2001, không tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 24/7/2007 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Tuy nhiên, quá trình chung sống anh chị đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Theo như lời trình bày của chị L, anh Nthường xuyên ăn nhậu và đánhđập chị nhiều lần, vợ chồngcũng tự hàn gắn nhưng không có kết quả. Chị L và anh N đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Tòa án đã tiến hành tống đạt các thủ tục tố tụng cho anh N nhưng anh không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án biết về việc chị N xin ly hôn. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị phải được xây dựng trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, bền vững lâu dài, vợ chồng cùng quan tâm chăm sóc lẫn nhau, kể từ khi chị L và anh N sống ly thân cho đến nay, anh chị không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa, mạnh ai người đó sống.Như vậy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh chị đã

- 2 - lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử chấp nhận cho chị Thị L được ly hôn với anh Danh N.

{2.2}Về con chung : Anh - chị có 04 ngườ i con chung tên Danh Phí H, sinh ngày 02/8/2005; Danh Lộc, sinh ngày 25/11/2009; Danh Tài, sinh ngày 25/11/2009; Danh Út T, sinh ngày 09/9/2010; chị L yêu cầu được nuôi dưỡng 04 đứa con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng. Tòa án đã tống đạt thông báo cho anh N về việc chị L yêu cầu được nuôi con nhưng anh N không thể hiện ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án về việc chị L xin được nuôi 04 đứa con. Héi ®ång xÐt xö thÊy r»ng từ khi chi ̣ L và anh N sống ly thân cho đến nay, các cháu sống vớ i chi ̣ L, chị vẫn chăm sóc cho các cháu phát triển tốt về mặt thể chất lẫn tinh thần , anh L không tới lui thăm nom chăm sóc con mà để mặc chị L nuôi con. Mặt khác, tại bản tự khai cháu H, L1, T1và T có nguyện vọng sau khi cha mẹ ly hôn các cháu xin được ở với mẹ, việc tự nguyện trên của các cháu không bị ép buộc. Ngoài ra, xét về khả năng kinh tế tại phiên tòa hôm nay chị L xác định có thu nhập ổn định từ việc đi làm công ty, các con chị cũng đi làm thêm kiếm sống nên đảm bảo cho việc chăm sóc nuôi dạy con. Cho nên, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình ; Xử giao cháu H, L1, T1và Tcho chi ̣ L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu cấp dưỡng nên anh N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh N có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

{2.3}Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm a

́ khoản 5 Điều 27của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Thị L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị L đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 8317 ngày

́ 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Chị L đa nô ̣̃ p đủ.

Vì các lẽ trên;

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng á n phí lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Thị L được ly hôn với anh Danh N

- 3 -

2. Về con chung : Xử giao các cháu Danh Phí H, sinh ngày 02/8/2005; Danh Lộc, sinh ngày 25/11/2009; Danh Tài, sinh ngày 25/11/2009; Danh Út T, sinh ngày 09/9/2010 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không yêu cầu cấp dưỡng nên anh Nkhông phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh N có quyền đến thăm nom , chăm sóc , nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về á n phi: Án phi ly hôn sơ thẩm chị Thị Lphải nộp là 300.000 đồng nhưng

́

́ được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí mà chị L đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 8317 ngày 10/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị L đa ̃ nô ̣p đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị L được tính kể ngày tuyên án (ngày 21/9/2023). Anh Nđược tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ