vanban.org

Bản án 572/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1, Điều 28; khoản, 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Khoản 1, Điều 51; khoản 1, Điều 56; khoản 2, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1, Điều 28; khoản, 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HĐ
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 572 /2024/HNGĐ-ST;
Ngày: 31/12/2024;
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đình.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HĐ, THNH PHỐ H NỘI

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lương Thị Diệu Kim.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Xuân Lưu, bà Nguyễn Thị Xuân Hương

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Luyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện HĐ, tHnh phố H Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HĐ, tHnh phố H Nội tham gia phiên toà: Ông Lưu Thế Tài - Kiểm sát viên.

Ngày 31/12/2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện HĐ, tHnh phố H Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 466/2024/HNGĐ-ST ngày 29/10/2024, về việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/12/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1983; HKTT: Tổ dân phố số 1 MT Thượng, phường MT, quận NTL, TP. H Nội; tạm trú: Thôn Vân Lũng, xã An Khánh, huyện HĐ, TP. H Nội. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Đoàn Hồng H, sinh năm 1985; HKTT: Tổ dân phố số 1 MT Thượng, phường MT, quận NTL, TP. H Nội; tạm trú: Thôn Vân Lũng, xã An Khánh, huyện HĐ, TP. H Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Đỗ Thị H trình bày:

Chị và anh Đoàn Hồng H tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2016 tại UBND phường MT, quận NTL, tHnh phố H Nội. Sau kết hôn, vợ chồng ăn ở riêng, không liên quan đến kinh tế gia đình chồng. Năm 2017, anh chị mua nH đất và sinh sống đến nay tại địa chỉ: Thôn Vân Lũng, xã An Khánh, huyện HĐ, TP. H Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh H thường xuyên chì chiết bới móc tôi về những chuyện trong quá khứ. Năm 2023, chúng tôi xảy ra mâu thuẫn căng thẳng sống ly thân, không ai quan tâm đến ai dù ở cùng một nH và đến nay không giải quyết được mâu thuẫn. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng kéo dài và đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Chí C, sinh ngày 29/11/2016 và Đoàn Hồng V, sinh ngày 18/10/2020, các con anh chị đều sức khoẻ và tâm lý phát triển bình thường. Nay ly hôn, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, chị không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại bản tự khai, bị đơn là anh Đoàn Hồng H trình bày:

Anh tự nguyện đăng ký kết hôn với chị Đỗ Thị H năm 2016.

Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hoà thuận đến tháng 9/2024 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng một số quan điểm. Nay anh không đồng ý ly hôn vì muốn có một gia đình hoàn chỉnh cho các con. Về phía chị H muốn ly hôn thì Tòa án giải quyết theo thủ tục đơn phương. Anh xin vắng mặt tại phiên hòa giải ngày 06/12/2024 của Tòa án và vắng mặt tại các buổi hòa giải, xét xử của Tòa án.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Chí C, sinh ngày 29/11/2016 và Đoàn Hồng V, sinh ngày 18/10/2020. Nếu ly hôn, anh muốn nuôi cả hai con hoặc nếu chị H muốn thì anh đồng ý giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* UBND xã An Khánh cung cấp:

Khoảng năm 2017, anh Đoàn Hồng H và chị Đỗ Thị H mua nH đất và chuyển đến sinh sống thường xuyên tại địa chỉ: Thôn Vân Lũng, xã An Khánh, huyện HĐ, TP. H Nội.

Quá trình anh chị sinh sống tại địa phương, UBND xã không nhận được đơn đề nghị giải quyết mâu thuẫn hôn nhân gia đình, do vậy UBND xã không có thông tin về thời điểm và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị H và anh H.

* Quan điểm của đại diện VKSND huyện HĐ tham gia phiên tòa:

1. Về việc thực hiện thủ tục tố tụng của Toà án và các đương sự: Quá trình tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên toà, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã chấp Hnh đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn cần nâng cao ý thức chấp Hnh các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H, cho chị H được ly hôn anh Đoàn Hồng H; Về con chung: Giao cháu Đoàn Chí C, sinh ngày 29/11/2016 và Đoàn Hồng V, sinh ngày 18/10/2020 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác; Anh H được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H và chị H không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận anh H và chị H không không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; bị đơn hiện đang cư trú tại địa bàn huyện HĐ, Tòa án nhân dân huyện HĐ, tHnh phố H Nội thụ lý, giải quyết vụ án là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự .

- Bị đơn có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Toà án tiến Hnh xét xử vắng mặt anh H là đúng quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Đoàn Hồng H kết hôn đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục, điều kiện về kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, giữa chị H và anh H đã phát sinh mâu thuẫn căng thẳng do bất đồng quan điểm sống, hiện anh chị sống ly thân và không giải quyết được mâu thuẫn. Chị H có nguyện vọng tha thiết được ly hôn để các bên ổn định cuộc sống, còn anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa để làm việc, hòa giải tranh chấp nhưng anh H không chấp Hnh. Việc anh H có quan điểm từ chối lên Tòa đã thể hiện thái độ bỏ mặc, không có thiện chí đưa ra biện pháp khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

Như vậy, Hội đồng xét xử xác định quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn anh H là phù hợp quy định tại Khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

2.2. Về con chung: Chị H và anh H có 02 con chung là Đoàn Chí C, sinh ngày 29/11/2016 và Đoàn Hồng V, sinh ngày 18/10/2020.

Xét thấy, chị H và anh H thống nhất giao chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là tự nguyện và phù hợp quy định tại Khoản 2, Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh H không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện và phù hợp quy định nên được ghi nhận.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết là tự nguyện và phù hợp quy định nên được ghi nhận.

. Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Khoản 1, Điều 28; khoản, 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4, Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng: Khoản 1, Điều 51; khoản 1, Điều 56; khoản 2, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

- Áp dụng Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị H.

- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H được ly hôn anh Đoàn Hồng H.

- Về con chung: Giao Đoàn Chí C, sinh ngày 29/11/2016 và Đoàn Hồng V, sinh ngày 18/10/2020 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị H và anh Đoàn Hồng H không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đoàn Hồng H cho đến khi các bên có yêu cầu.

Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị H và anh Đoàn Hồng H không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí: Chị Đỗ Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu BLTU/23 số 0038608 ngày 29/10/20224 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện HĐ, tHnh phố H Nội.

3. Về quyền kháng cáo:

- Chị Đỗ Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

- Anh Đoàn Hồng H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ