vanban.org

Bản án 57

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "vụ án - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 292 Bộ luật tố t ng hình sư; Điều 293 Bộ luật tố t ng hình sư
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án 57/2021/HS-ST;
Ngày: 18-10-2021.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán – Ch t a phiên tòa: Bà Mai Thị Mỹ Trang;

Các H i th m nh n d n:

1/ Ông Đỗ Ngọc Bình;

2/ Ông Nguyễn Tất Ái.

Th

Tòa án ghi biên b n phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh – Thư ký

Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

Đ i di n Vi n i m sát nh n d n thành ph M Tho – t nh Ti n Giang tham

gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Ngân Hà - i m sát viên.

Ngày 18 tháng 1 năm 2 21 t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho

xét xử công khai v án hình sự s th m th lý số 58 2 21 HSST ngày 18 tháng 6

năm 2 21 Quyết định đưa v án ra xét xử số 65/2021 QĐXXST-HS ngày 02

tháng 8 năm 2 21 đối với bị cáo:

Nguyễn Minh T (tên gọi khác T long khỉ)), sinh năm 1985 t i tỉnh Tiền

Giang; n i cư trú: số 96 9 đường L phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền

Giang; chổ : Nhà thuê trọ số 5 6B đường H phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh

Tiền Giang; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn 5/12; dân tộc: inh; quốc

tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông Nguyễn Minh N đã chết

và mẹ không rõ họ tên n i cư trú; vợ là Bùi Thị Tuyết X sinh năm 1991 đang chấp

hành án về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” bị cáo có 1 người con sinh năm

2009; tiền sự: hông có; tiền án: Không có. Bị cáo bị bắt t m giữ ngày

2 1 2 21 t m giam từ ngày 29 1 2 21. Hiện bị cáo đang bị t m giam t i Nhà

t m giữ Công an thành phố Mỹ Tho. Bị cáo có mặt t i phiên tòa.

* Người có quyền lợi nghĩa v liên quan:

1. Phạm Văn H sinh năm 1974 (vắng mặt);

N i cư trú: số 116 ấp 1 xã Đ thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

2. Nguyễn Ngọc Thùy L sinh năm 1987 (vắng mặt);

N i cư trú: số 41 6 đường L phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

Chổ : Nhà thuê trọ số 5 6B đường H phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh

Tiền Giang

* Người làm chứng:

- 2 -

1. Nguyễn Đình C sinh năm 1952 (vắng mặt);

N i cư trú: số 446 đường N phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

2. Huỳnh Thị Đ sinh năm 1976 (vắng mặt);

N i cư trú: số 5 đường H phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung

v án được tóm tắt như sau:

Lúc 15 giờ ngày 2 1 2 21 t i trước nhà số 19 1A đường N, phường 6

thành phố Mỹ Tho; Đội Cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy Công an thành phố Mỹ Tho phối hợp với Công an phường 6 thành phố Mỹ Tho tiến hành ki m tra hành chính đối với bị cáo Nguyễn Minh T khi đang điều khi n xe mô tô 63C1-136.55 ch phía sau Nguyễn Ngọc Thùy L phát hiện trong túi áo khoác jean bên phải của L đang mặc trên người đang cất giữ 1 bịch nylon màu trắng có viền xanh bên trong chứa tinh th màu trắng. Bị cáo T khẳng định là ma túy do bị cáo T trực tiếp bỏ vào áo khoác của L trước đó rồi đưa áo cho L mặc nên lập biên bản bắt người ph m tội quả tang và thu giữ tang vật đối với bị cáo T.

Đến 17 giờ cùng ngày tiến hành khám xét kh n cấp t i nhà số 5 6B đường H,

phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang do bị cáo T và L thuê trọ phát hiện và thu giữ trên cửa ngăn đông của tủ l nh 1 bịch nylon màu trắng có viền đỏ bên trong chứa tinh th màu trắng và 2 bịch nylon màu trắng có viền xanh bên trong chứa tinh th màu trắng đ trong hộp nhựa màu xanh trắng có chữ CoolAir trong phòng ngủ.

Vật chứng thu giữ gồm:

1 bịch nylon màu trắng có viền xanh bên trong có chứa tinh th màu trắng

được cho vào phong bì niêm phong l i có chữ ký ghi họ tên Nguyễn Minh T, Nguyễn Ngọc Thùy L, người chứng kiến Nguyễn Đình C Điều tra viên Trần Thanh D và dấu tròn đỏ của Công an phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang.

1 bịch nylon màu trắng có viền đỏ được hàn kín bên trong có 1 bịch nylon

màu trắng có viền đỏ chứa tinh th màu trắng được cho vào phong bì màu trắng niêm phong l i có chữ ký ghi họ tên Nguyễn Minh T Nguyễn Ngọc Thùy L Điều tra viên Trần Thanh D và dấu tròn đỏ của Công an phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. ý hiệu I.

2 bịch ny lon màu trắng có viền xanh được hàn kín bên trong có chứa tinh

th màu trắng. Tất cả được cho vào phong bì màu trắng niêm phong l i có chữ ký ghi họ tên Nguyễn Minh T Nguyễn Ngọc Thùy L Điều tra viên Trần Thanh D và dấu tròn đỏ của Công an phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. ý hiệu II.

1 hộp nhựa màu xanh trắng có nắp đậy trên hộp có ghi chữ “Cool Air”.

- 3 -

01 áo khoác Jean dài tay, màu xanh phía sau có chữ VBAST;

1 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia model TA-1174, có 02 sim, sim 1

m ng vinaphone ghi dãy số 8984 2

1 11513 536 2 sim 2 m ng mobiphone

ghi dãy số 8401 200293082666;

01 xe mô tô màu nâu bi n số 63C1 – 136.55.

Căn cứ bản kết luận giám định số 2 LGĐ-PC 9 ngày 22 1 2 21 của

Phòng ỹ thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang kết luận:

Gói 1: Một bì thư màu trắng được niêm phong có các chữ ký ghi họ tên:

Nguyễn Minh T Nguyễn Ngọc Thùy L Nguyễn Đình C Trần Thanh D và hình

dấu màu đỏ có nội dung: CÔNG AN PHƯỜNG 6 – CÔNG AN THÀNH PHỐ

MỸ THO – TỈNH TIỀN GIANG; bên trong có 1 gói nylon màu trắng được hàn

kín có viền xanh một đầu chứa tinh th màu trắng gửi giám định là ma túy có

khối lượng 2715 gam lo i Methamphetamine.

Gói 2 ( ý hiệu I): Một bì thư màu trắng được niêm phong có các chữ ký ghi

họ tên: Nguyễn Minh T Nguyễn Ngọc Thùy L Trần Thanh D và hình dấu màu đỏ

có nội dung: CÔNG AN PHƯỜNG 5 – CÔNG AN THÀNH PHỐ MỸ THO –

TỈNH TIỀN GIANG; bên trong có 1 gói nylon màu trắng được hàn kín (lo i lớn)

có viền đỏ một đầu chứa 1 gói nylon màu trắng được hàn kín (lo i nhỏ) có viền

đỏ một đầu chứa tinh th màu trắng gửi giám định là ma túy có khối lượng 4 7147

gam lo i Methamphetamine.

Gói 3 ( ý hiệu II): Một bì thư màu trắng được niêm phong có các chữ ký ghi

họ tên: Nguyễn Minh T Nguyễn Ngọc Thùy L Trần Thanh D và hình dấu màu đỏ

có nội dung: CÔNG AN PHƯỜNG 5 – CÔNG AN THÀNH PHỐ MỸ THO –

TỈNH TIỀN GIANG; bên trong có 2 gói nylon màu trắng được hàn kín có viền

xanh một đầu gửi giám định đều là ma túy có tổng khối lượng là 5765 gam lo i

Methamphetamine.

Căn cứ bản kết luận giám định số 71 PC 9 ngày 27 1 2 21 của Phòng ỹ

thuật hình sự Công an tỉnh Tiền Giang kết luận:

ết quả phát hiện trên 4 bịch nylon màu trắng thu giữ phòng trọ của

Nguyễn Minh T và trên đường N (trước nhà số 19 1A) Phường 6 thành phố Mỹ

Tho tỉnh Tiền Giang là 7 dấu vết vân. Trong đó có 6 dấu vết vân d ng quệt

nhòa không đủ yếu tố giám định 1 dấu vết vân kí hiệu số ( 2) th hiện rõ đặc

đi m đủ yếu tố giám định truy nguyên đồng nhất.

Dấu vết vân kí hiệu số ( 2) trên vỏ bịch nylon màu trắng viền xanh thu giữ

trong phòng của Nguyễn Minh T với vân tay ngón giữa phải in trên chỉ bản mang

tên Nguyễn Minh T sinh năm 1985 đăng ký thường trú t i số 96 9 đường L,

Phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang là của cùng một người in ra.

- 4 -

Ma túy còn l i sau giám định và vật chứng có liên quan C quan Cảnh sát

điều tra Công an thành phố Mỹ Tho đã chuy n đến Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho chờ xử lý.

Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo Nguyễn Minh T khai nhận:

Bản thân bị cáo là đối tượng sử d ng ma túy. Vào sáng ngày 18/01/2021, người nam thanh niên tên N thành phố Hồ Chí Minh điện tho i cho bị cáo T đ bán ma túy với giá 3. . đồng. Bị cáo T đồng ý mua và hẹn giao ma túy t i khu vực chợ đêm đường L, phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. hoảng 21 giờ cùng ngày bị cáo T gặp N giao 3. . đồng và nhận bịch ma túy có viền đỏ một đầu được gói trong giấy vệ sinh màu trắng đem về cất giấu vào cánh cửa ngăn đông của tủ l nh t i nhà trọ số 5 6B H, phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. hoảng 6 giờ 3 phút ngày 20/01/2021, lúc này L đưa con đi học bị cáo T nhà một mình nên lấy một phần ma túy trong bịch ra chia thành 3 phần nhỏ bỏ vào 3 bịch nylong nhỏ có viền xanh; bịch ma túy lớn cất giấu tr l i ngăn đông tủ l nh, riêng 3 bịch ma túy nhỏ bị cáo T đ vào trong hộp nhựa màu xanh trắng có chữ CoolAir cất giấu trong phòng ngủ. Đến khoảng 14 giờ 30 phút cùng ngày, bị cáo T lấy 1 bịch ma túy nhỏ trong hộp nhựa có chữ “CoolAir” giấu vào trong túi áo khoác jean bên phải của L, xong đưa áo khoác cho L mặc rồi cả 2 cùng đi đến quán cà phê đường N. hi đang điều khi n xe trên đường N trước nhà số 19 1A thuộc phường 6 thành phố Mỹ Tho thì bị Công an ki m tra phát hiện bắt quả tang và thu giữ 3 bịch ma túy còn l i t i nhà trọ cùng một số tang vật. Khi bị cáo T mua ma túy về cất giấu t i nhà trọ cũng như giấu trong áo khoác của L không ai biết. Bị cáo T mua ma túy nhằm m c đích sử d ng cá nhân.

Đối với người thanh niên tên N bán ma túy cho bị cáo T, do không xác định

được họ tên địa chỉ nên C quan điều tra không triệu tập ghi lời khai được hiện tiếp t c điều tra làm rõ nếu có căn cứ sẽ xử lý sau.

Đối với Nguyễn Ngọc Thùy L mặc dù ma túy được thu giữ trong túi áo

khoác của L đang mặc trên người nhưng Linh không biết ma túy do bị cáo T cất giấu cũng như tàng trữ trước đó nên C quan điều tra không kh i tố xử lý hình sự với vai trò đồng ph m.

T i Cáo tr ng số 65 CT-V SMT ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Viện ki m

sát nhân dân thành phố Mỹ Tho đã truy tố bị cáo Nguyễn Minh T về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo đi m g khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2 15 được sửa đổi bổ sung năm 2 17.

T i phiên tòa đ i diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho vẫn giữ

nguyên quan đi m về tội danh và khung hình ph t như Cáo tr ng đã truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng đi m s khoản 1 Điều 51, Điều 38 và đi m g khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2 15 được sửa đổi bổ sung năm 2 17 xử ph t bị cáo Nguyễn Minh T từ 5 đến 6 năm tù giam về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

- 5 -

Về xử lý vật chứng: Đ i diện Viện ki m sát áp d ng Điều 47 Bộ luật hình

sự năm 2 15 được sửa đổi bổ sung năm 2 17 và Điều 1 6 Bộ luật tố t ng hình sự

đề nghị Hội đồng xét xử:

Tịch thu tiêu hủy: Ba bìa thư được niêm phong có ký hiệu số v 2 1; 2 2;

20/3 ghi ngày 22/01/2021 có chữ ký in họ tên Nguyễn Thị iều L1 (Giám định

viên) Huỳnh Thị Diệu H (trợ lý giám định) chữ ký ghi họ tên Phan Vũ L2 (bên

nhận) và hình tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG Ỹ THUẬT HÌNH SỰ- CÔNG

AN TỈNH TIỀN GIANG; 1 hộp nhựa màu xanh trắng có nắp đậy trên hộp có

ghi chữ “Cool Air”.

Trả l i cho Nguyễn Ngọc Thùy L 01 (một) áo khoác jean dài tay, màu xanh

phía sau có chữ VBAST;

Trả l i bị cáo Nguyễn Minh T một điện tho i di dộng nhãn hiệu Nokia

model TA-1174 có 2 sim sim 1 m ng vinaphone ghi dãy số 8984 2

1

115513 536 2 sim 2 m ng mobiphone ghi dãy số 84 1 2 293 82666; Một xe mô

tô màu nâu bi n số 93C1-136.55

Lời tự bào chữa của bị cáo Nguyễn Minh T: Bị cáo đã biết lỗi của mình. Bị

cáo xin Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo đ bị cáo có c hội làm l i

cuộc đời.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ s v án đã được

tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố t ng: Hành vi quyết định tố t ng của C quan cảnh sát điều tra

thành phố Mỹ Tho Điều tra viên Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho

i m sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng th m quyền trình

tự thủ t c đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Trong quá trình điều tra

và t i phiên tòa bị cáo và người có quyền lợi nghĩa v liên quan không có khiếu

n i hay có ý kiến gì về hành vi và quyết định tố t ng của c quan tiến hành tố t ng

và người tiến hành tố t ng. Do đó hành vi và quyết định tố t ng của c quan tiến

hành tố t ng và người tiến hành tố t ng đều đã thực hiện đúng quy định pháp luật.

T i phiên tòa vắng mặt người có quyền lợi nghĩa v liên quan và người

làm chứng. Mặc dù các đư ng sự đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng

mặt không có lý do. Trong quá trình điều tra người tham gia tố t ng nêu trên đã

có lời khai c th đầy đủ rõ ràng. Xét thấy sự vắng mặt của họ không gây khó

khăn cho việc xét xử. Căn cứ Điều 292 Điều 293 và Điều 299 Bộ luật tố t ng hình

sư Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người có quyền lợi nghĩa v liên

quan và người làm chứng theo thủ t c chung.

Về hành vi ph m tội của bị cáo: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong

hồ s v án diễn biến t i phiên tòa thông qua lời khai của bị cáo lời khai của

những người làm chứng cùng các tài liệu chứng cứ khác thu giữ được đã đủ c s

đ kết luận: Ngày 20/01/2021, bị cáo Nguyễn Minh T tàng trữ trái phép tổng cộng

5,5627 gam ma túy lo i Methamphetamine trong đó t i trước nhà số 19 1A đường

- 6 -

N, phường 6 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang là 0,2715 gam và tàng trữ t i nhà thuê trọ số 5 6B đường H, phường 5 thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang là 5,2912 gam nhằm m c đích đ sử d ng nên phải chịu trách nhiệm hình sự. Xét hành vi tàng trữ chất ma túy đ sử d ng cho bản thân của bị cáo là hành vi nguy hi m cho xã hội vi ph m pháp luật không chỉ trực tiếp xâm ph m đến chính sách của Nhà nước về quản lý các chất ma túy mà còn làm ảnh hư ng xấu đến tình hình trật tự t i địa phư ng. Bản thân bị cáo có năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức được việc tàng trữ chất ma túy là vi ph m pháp luật nhưng coi thường pháp luật đ ph c v và đáp ứng nhu cầu của cá nhân nên bị cáo đã cố ý ph m tội. Hành vi của bị cáo Nguyễn Minh T đã ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo đi m g khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2 15 sửa đổi bổ sung năm 2017. T i khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự quy định: “1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm m c đích mua bán vận chuy n sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp quy định từ đi m a đến đi m i thì bị ph t tù từ 1 năm đến 5 năm. T i khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự quy định: “2. Ph m tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị ph t tù từ 5 năm đến 1 năm: g) Heroine, cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR có h i l ợng từ 05 gam đến d ới 30 gam;” Do đó Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho đã truy tố bị cáo Nguyễn Minh T ra trước tòa án đ xem xét về tội danh và điều luật như đã nêu trên là có căn cứ theo quy định của pháp luật.

Đối với người thanh niên tên N bán ma túy cho bị cáo T, do không xác

định được họ tên địa chỉ nên C quan điều tra không triệu tập ghi lời khai được hiện tiếp t c điều tra làm rõ nếu có căn cứ sẽ xử lý sau là phù hợp với quy định pháp luật.

Đối với Nguyễn Ngọc Thùy L mặc dù ma túy được thu giữ trong túi áo

khoác của L đang mặc trên người nhưng L không biết ma túy do bị cáo T cất giấu cũng như tàng trữ trước đó nên C quan điều tra không kh i tố xử lý hình sự với vai trò đồng ph m.

Về nhân thân: Bị cáo T không có tiền án và không có tiền sự. Tuy nhiên,

ngày 13/01/2004, bị cáo bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xử ph t 30 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản” (bản án số 03/HSST). Bị cáo ph m tội khi chưa thành niên nên được xóa án tích; Ngày 28/9/2004, bị cáo T bị Tòa án nhân dân huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang xử ph t Nguyễn Minh T 12 tháng tù (Bản án số 14/HSST) về tội “Trốn khỏi n i giam giữ”. Tổng hợp hình ph t với thời gian còn l i chưa chấp hành của Bản án số 03/HSST ngày 13/01/2004 của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho là 23 tháng 19 ngày. Cộng chung hai bản án là 35 tháng 19 ngày tù giam. Bị cáo chấp hành xong án ph t tù ngày 02/9/2007 được xóa án tích. Ngày 26/6/2009, bị cáo bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xử ph t Nguyễn Minh T mức ph t 9 năm tù

- 7 -

giam (Bản án số 17/HSST) về tội “Cố ý gây thư ng tích”. Bị cáo đã chấp hành

xong án ph t tù ngày 03/3/2016 được xóa án tích. Qua đó Hội đồng xét xử nhận

định, bị cáo T có nhân thân không tốt, bị cáo không có ý thức tu dưỡng và rèn

luyện bản đ tr thành công dân tốt.

Tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo T thật thà khai báo ăn năn hối cải nên Hội đồng

xét xử xem xét giảm nhẹ cho bị cáo theo quy định đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ

luật hình sự năm 2 15 sửa đổi bổ sung năm 2 17.

Tình tiết tăng năng: hông có

Về vật chứng v án: Áp d ng Điều 46và Điều 47 Bộ Luật hình sự năm

2 15 được sửa đổi bổ sung năm 2 17 và Điều 1 6 Bộ luật tố t ng hình sự:

Đối với ba bìa thư được niêm phong có ký hiệu số v 2 1; 2 2; 2 3 ghi

ngày 22 1 2 21 có chữ ký in họ tên Nguyễn Thị iều L1 (Giám định viên)

Huỳnh Thị Diệu H (trợ lý giám định) chữ ký ghi họ tên Phan Vũ L2 (bên nhận) và

hình tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG Ỹ THUẬT HÌNH SỰ- CÔNG AN TỈNH

TIỀN GIANG; 1 hộp nhựa màu xanh trắng có nắp đ y trên họp có ghi chữ “Cool

Air” là số ma túy còn l i sau giám định và các d ng c dùng đ chứa ma túy nên

cần tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 áo khoác jean dài tay, màu xanh phía sau có chữ VBAST là áo

của Nguyễn Ngọc Thùy L và L không biết bị cáo T đ ma túy vào áo khoác nên

cần trả l i cho L.

Đối với một điện tho i di dộng nhãn hiệu Nokia model TA 1174 có 2 sim

sim 1 m ng vinaphone ghi dãy số 8984 2

1 115513 536 2 sim 2 m ng

mobiphone ghi dãy số 84 1 2 293 82666 là tài sản của bị cáo T sử d ng đ liên

l c nên cần trả l i cho bị cáo T.

Đối với xe mô tô màu nâu bi n số 63C1-136.55. Quá trình điều tra xác định,

xe mô tô trên do ông Ph m Trọng S sinh năm 1987 địa chỉ ấp xã L huyện Châu

Thành tỉnh Tiền Giang đứng tên chủ s hữu vào năm 2 19 (hiện ông S đã bỏ địa

phư ng). Theo bị cáo T khai bị cáo đã mua l i xe mô tô trên của ông Ph m Văn H

(M Đ) với giá là 4.500.000 đồng và có làm giấy tay không có làm thủ t c sang tên.

Tuy nhiên bị cáo T đã mất giấy tay mua bán xe. Trong quá trình điều tra ông

Ph m Văn H đã khai: Ông đã mua xe mô tô trên của ông Ph m Trọng Sỹvà ông đã

thanh toán tiền cho ông S. Hai bên chỉ làm giấy tay và ông H đã làm thất l c giấy

tay. Ông S đã giao xe và giấy đăng ký xe mô tô cho ông H. Đến ngày 14 5 2 2

ông H đã bán l i xe mô tô biên số 63C1 -136.55 cho anh Nguyễn Minh T với giá là

4.500.000 đồng. Ông H đã bán xe mô tô trên cho bị cho T nên không có yêu cầu gì

đối với xe. Xét xe mô tô bi n số 63C1 -136.55 là tài sản của bị cáo T do đã mua

của ông H và bị cáo có yêu cầu được nhận l i xe. Hội đồng xét xử thống nhất trả

l i xe cho bị cáo.

Lời đề nghị của i m sát viên về mức hình ph t có căn cứ pháp luật nên

Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của i m sát viên.

Về án phí: Bị cáo Nguyễn Minh T phải chịu án phí theo quy định pháp

luật.

- 8 -

Vì các lẽ trên;

QU T ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo Nguyễn Minh T ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Căn cứ đi m g khoản 2 Điều 249 và đi m s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ

luật hình sự năm 2 15 sửa đổi bổ sung năm 2 17.

Xử ph t bị cáo Nguyễn Minh T 5 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội

“Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Thời h n tù tính từ t m giữ là ngày 20 tháng 01 năm 2 21.

Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46 Điều 47 Bộ Luật hình sự năm 2 15

được sửa đổi bổ sung năm 2 17 và Điều 1 6 Bộ luật tố t ng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy các vật chứng gồm: Đối với ba bìa thư được niêm phong

có ký hiệu số v 2 1; 2 2; 2 3 ghi ngày 22 1 2 21 có chữ ký in họ tên Nguyễn Thị iều L1 (Giám định viên) Huỳnh Thị Diệu H (trợ lý giám định) chữ ký ghi họ tên Phan Vũ L2 (bên nhận) và hình tròn màu đỏ có nội dung: PHÒNG Ỹ THUẬT HÌNH SỰ- CÔNG AN TỈNH TIỀN GIANG; 1 hộp nhựa màu xanh trắng có nắp đ y trên họp có ghi chữ “Cool Air”.

Trả l i cho Nguyễn Ngọc Thùy L 01 áo khoác jean dài tay, màu xanh phía

sau có chữ VBAST.

Trả l i cho bị cáo Nguyễn Minh T một điện tho i di dộng nhãn hiệu Nokia,

model TA-1174, có hai sim sim 1 m ng vinaphone ghi dãy số 8984 200 0111 5135 36 2 sim 2 m ng mobiphone ghi dãy số 84 1 2 2 9308 2666 (trình tr ng máy đã cũ hư không ho t động không ki m tra tình tr ng bên trong máy) và xe mô tô màu nâu bi n số 63C1-136.55 số máy IP50FMG-1 41341(tình tr ng xe: không có kính chiếu hậu không bọc sênh không ốp bửng máy không ho t động không ki m tra tình tr ng bên trong máy).

Hiện Chi c c thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang đang

giữ toàn bộ các vật chứng trên theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 13 7 2 21.

Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng hình sự và đi m a khoản 1 Điều

23 Nghị quyết số 326 2 16 UBTVQH14 ngày 3 12 2 16 về mức thu án phí lệ phí Tòa án.

Bị cáo Nguyễn Minh T phải chịu 2 . đồng án phí hình sự s th m.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án s th m trong thời h n 15 ngày k từ

ngày tuyên án đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ t c phúc th m. Riêng người có quyền lợi nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án s th m trong thời h n 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ