- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thùy T "Ly hôn" Huỳnh Tấn Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Thùy T đối với bị đơn ông Huỳnh Tấn Đ về việc ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2026/HNGĐ-ST Ngày: 10-8-2026 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thu Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Sáu.
2. Bà Nguyễn Anh Thư.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Minh Vương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tây Ninh.
Ngày 10 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Thùy T, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Ấp D L, xã T, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp D L, xã T, tỉnh Tây Ninh.
(Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Đ vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 28/5/2026, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Thùy T trình bày:
Do quen biết và được gia đình hai bên đồng ý nên vào năm 2021 bà và ông Huỳnh Tấn Đ xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/12/2021.
Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại ấp D, xã L, huyện B, tỉnh Long An (nay là ấp D L, xã T, tỉnh Tây Ninh). Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, từ đó vợ chồng thường hay cải vã nhau, vợ chồng đã ly thân được 02 tháng. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về nuôi con chung: Quá trình chung sống bà và ông Đ có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Kim Ý, sinh ngày 26/5/2024. Hiện con chung đang sống với bà, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, bà không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Sự việc đã được Tòa án tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lập thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn ông Huỳnh Tấn Đ vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Thùy T vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu xét xử vắng mặt. Ông Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Bà Nguyễn Ngọc Thùy T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Tấn Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Tây Ninh thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Thùy T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Huỳnh Tấn Đ đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà T và ông Đ.
Về nội dung tranh chấp:
Xét thấy, bà Nguyễn Ngọc Thùy T và ông Huỳnh Tấn Đ do quen biết và được gia đình hai bên đồng ý, đã xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2021, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây Ninh) cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/12/2021, hôn nhân của bà T và ông Đ là hợp pháp. Bà T và ông Đ do quen biết và đi đến hôn nhân, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Theo bà T, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, từ đó vợ chồng thường hay cải vã nhau, vợ chồng đã ly thân được 02 tháng. Ông Đ vắng mặt và không thể hiện ý kiến về yêu cầu ly hôn của bà T. Xét thấy tình cảm vợ chồng của bà T và ông Đ đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu của bà T được ly hôn với ông Đ phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Theo các tài liệu, chứng cứ và lời trình bày của bà T xác định quá trình chung sống bà T, ông Đ có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Kim Ý, sinh ngày 26/5/2024. Xét thấy, cháu Ý đang sống cùng bà T, ông Đ vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án bất cứ tài liệu, chứng cứ nào thể hiện ý kiến về việc nuôi con chung. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định về môi trường sinh hoạt của cháu Ý, bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung là phù hợp nên được chấp nhận. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Do ông Đ không có văn bản gì trình bày vấn đề này, bà T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.
Về án phí: Buộc bà Nguyễn Ngọc Thùy T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc Thùy T đối với bị đơn ông Huỳnh Tấn Đ về việc ly hôn.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Thùy T được ly hôn với ông Huỳnh Tấn Đ.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Ngọc Thùy T và ông Huỳnh Tấn Đ có 01 con chung là Huỳnh Ngọc Kim Ý, sinh ngày 26/5/2024. Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Kim Ý, sinh ngày 26/5/2024 cho bà Nguyễn Ngọc Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con nên ông Đ không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bên không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Toà án có thể thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Thùy T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011946 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 4 – Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - UBND xã Thạnh Lợi; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phan Thu Thảo |