- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H Uyên - Thái Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà B H Uyên Mlô.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST Ngày: 18 - 9 - 2025 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chính, ông Nguyễn Hoàng Diệu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Phương Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 18/9/2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 400/2025/TLST- HNGĐ ngày 12/6/2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/8/2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà H Uyên M, sinh năm 1995 (vắng mặt).
Địa chỉ: Buôn K, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Ông Thái Quang Ê, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: Buôn K, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:
Bà H Uyên M và ông Thái Quang Ê kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường T, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 14/11/2017. Thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc, tuy nhiên đến cuối năm 2024 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không cùng quan điểm sống, không có sự tin tưởng nhau nên thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn hôn nhân ngày càng lớn, thời gian mâu thuẫn kéo dài, hôn nhân không hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Vì vậy, bà U đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn đối với ông Thái Q.
Về con chung: Bà U và ông Q có con chung là cháu Thái Phúc Thịnh M1, sinh ngày 05/6/2020, bà U yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Phúc T Mlô cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông Thái Quang Ê phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại bản tự khai ngày 18/9/2025, bị đơn ông Thái Quang Ê trình bày:
Ông Q và bà U kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường T, tỉnh Đắk Lắk) vào ngày 14/11/2017. Thời gian đầu hôn nhân hạnh phúc, đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, tuy nhiên, những mâu thuẫn này đã được hòa giải. Ông Q xác định vẫn còn tình cảm với bà U nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông Q và bà U có 01 con chung như lời trình bày của bà U là đúng. Đối với cháu Thái Phúc Thịnh M1, sinh ngày 05/6/2020, trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì nguyện vọng của ông Q là giao con chung cho bà U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, các đương sự tự thỏa thuận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đều có đơn xin vắng mặt, đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xác định được tình trạng hôn nhân giữa bà U và ông Q đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giải quyết cho bà H Uyên Mlô được ly hôn đối với ông Thái Quang Ê. Về con chung, giao cháu Thái Phúc Thịnh M1 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ văn bản tố tụng cho đương sự; nguyên đơn và bị đơn đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H Uyên M và ông Thái Quang Ê kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà U xác định không còn tình cảm vợ chồng và các đương sự đã ly thân từ cuối năm 2024, ông Thái Quang Ê không tham tố tụng (phiên hòa giải) thể hiện việc không muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân. Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình trạng hôn nhân giữa bà U và ông Q đã trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà U là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà U và ông Q có con chung là cháu Thái Phúc Thịnh M1, sinh ngày 05/6/2020. Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc trực tiếp nuôi dưỡng con chung được bị đơn đồng ý, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con, bà H Uyên Mlô không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà H Uyên M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà B H Uyên Mlô.
Về quan hệ hôn nhân: Bà H Uyên M được ly hôn đối với ông Thái Quang Ê.
Về con chung: Giao cháu Thái Phúc Thịnh M1, sinh ngày 05/6/2020 cho bà H Uyên Mlô trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Nguyên đơn bà H Uyên M phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2023/0011121 ngày 10/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đắk Lắk).
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 1; - Phòng THADS khu vực 1; - UBND xã Ea Tu (nay là phường Tân An); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Tùng |