- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị C ly hôn với Trần Hoàng E"
- Tòa quyết gì? 39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụ…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị
| TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-4-2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quốc Văn
Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 28 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới
Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị C, sinh năm 1995 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Hoàng E, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của bà Hồ Thị C tại đơn khởi kiện ngày 03/3/2025 và trong quá
trình giải quyết vụ án:
Hôn nhân: Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E tự nguyện chung sống với
nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 04/7/2018. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên C yêu cầu được ly hôn với ông Trần Hoàng E.
Con chung: Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E có 01 con chung tên Trần Hồ
Quốc N, sinh ngày 19/7/2020 (giới tính nam). Khi ly hôn C yêu cầu nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu ông E cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Bà Hồ Thị C xác định bà và ông Trần Hoàng E
không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp:
Bà Hồ Thị C khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trần Hoàng E.
Đây là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Trần Hoàng E có nơi cư trú tại Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Trần Hoàng E đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng
vắng mặt không có lí do, bà Hồ Thị C xin vắng tại phiên tòa. Do đó, xét xử vắng mặt C, ông E theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Hôn nhân: Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E tự nguyện chung sống
với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 04/7/2018. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên bà Hồ Thị C yêu cầu được ly hôn với ông Trần Hoàng E. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa C và ông E đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống, C xác định không còn tình cảm với ông E, ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông E. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, ông E được triệu tập xét xử hợp lệ nhưng vắng mặt không có lí do, cho thấy ông E không muốn hòa giải, không có thiện chí đoàn tụ với C nên ông bà không thể tiếp tục chung sống với nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E được ly hôn là phù hợp.
Con chung: Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E có 01 con chung là
Trần Hồ Quốc N, sinh ngày 19/7/2020 (giới tính nam), C yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, không yêu cầu ông E cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, con chung dưới 07 tuổi, cần sự chăm sóc của người mẹ, ông E không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con nên cần chấp nhận cho C được tiếp tục nuôi dạy con chung, C không yêu cầu ông E cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét là phù hợp.
Về tài sản chung: Bà Hồ Thị C xác định bà và ông Trần Hoàng E
không có tài sản chung, nợ chung, ông E không có ý kiến gì về yêu cầu này. Quá trình giải quyết vụ án, không có ai đặt ra yêu cầu gì về nợ nên không xem xét là phù hợp.
Về án phí: Bà Hồ Thị C phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Hồ Thị C về việc ly hôn đối
với ông Trần Hoàng E.
Về hôn nhân: Bà Hồ Thị C và ông Trần Hoàng E được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Trần Hồ Quốc N, sinh ngày 19/7/2020 (giới tính
nam) cho bà Hồ Thị C tiếp tục nuôi dạy, C không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, ông E không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm con chung không ai được quyền cản trở.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hồ Thị C nộp 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng). Vào ngày 04 tháng 3 năm 2025, C có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016928 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã TP; -Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Lan Anh |