- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Lộc Phát - Nhí"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2025/DS-ST. Ngày 26 – 3 – 2025. V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Như Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Kim Ngọc.
Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Trần Thảo Vy. Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 289/2024/TLST – DS, ngày 14 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST – DS, ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 57/2025/QĐST – DS ngày 10 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng P.
Địa chỉ: Số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Châu Trần Hải Đăng. Chức vụ: Chuyên viên Phòng khách hàng cá nhân - Ngân hàng P – Chi nhánh Hậu Giang. Địa chỉ: Số 32 đường Nguyễn Công Trứ, phường I, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Đại diện theo văn bản ủy quyền). (Có mặt).
- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị N.
2. Ông Nguyễn Văn Đ.
Cùng địa chỉ: Khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Vào ngày 28/7/2020, bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ có vay của Ngân hàng P số tiền 30.000.000 đồng, theo hợp đồng tín dụng số HDTD800202000923, thời hạn vay là 48 tháng, lãi suất thỏa thuận 10%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn, mục đích vay tiền là mua sắm trang thiết bị, nội thất gia đình. Sau khi vay tiền bà N và ông Đ không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng. Khoản vay trên đã quá hạn từ ngày 28/6/2023. Tính đến ngày 26/3/2025 bà N và ông Đ còn phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng vốn, lãi là 14.218.223 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 8.749.918 đồng; lãi trong hạn là 3.475.646 đồng và lãi quá hạn là 1.992.659 đồng. Nay Ngân hàng P yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ phải có trách nhiệm trả cho ngân hàng số tiền vốn và lãi còn nợ nêu trên và số tiền lãi đến ngày tất toán nợ.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ đã được tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng đều vắng mặt, nên chưa trình bày ý kiến và đưa ra yêu cầu của mình.
Tại phiên tòa bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt không có lý do.
Kèm theo đơn khởi kiện, nguyên đơn là Ngân hàng P có nộp cho Tòa án bản sao hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ và đề nghị vay vốn của bị đơn. Bị đơn không có nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngân hàng P khởi kiện bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ cho rằng vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng tín dụng vay tiền với hình thức tín chấp, mục đích vay để mua sắm trang thiết bị, nội thất gia đình nên Tòa xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng. Bị đơn là bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ có nơi cư trú khi xác lập giao dịch tại khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp Hội đồng xét xử xét thấy: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ có vay của Ngân hàng P số tiền tổng cộng là 30.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã giải ngân số tiền vay đầy đủ cho bà N và ông Đ. Nhưng sau khi vay tiền bà N và ông Đ không thực hiện đúng việc trả nợ theo thoả thuận là vi phạm nghĩa vụ thanh toán, số nợ trên đã bị Ngân hàng chuyển sang nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày 26/3/2025 bà N và ông Đ còn phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tổng cộng vốn, lãi là 14.218.223 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 8.749.918 đồng; lãi trong hạn là 3.475.646 đồng và lãi quá hạn là 1.992.659 đồng. Nay Ngân hàng P khởi kiện yêu cầu trả nợ. Tòa án cũng đã tạo điều kiện cho các bên gặp nhau hòa giải để trình bày và thỏa thuận với nhau về số tiền nợ vốn và lãi nhưng bị đơn bà N và ông Đ đều vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ cũng không cung cấp được chứng cứ gì để chứng minh là không có nợ hoặc đã trả xong vốn, lãi cho Ngân hàng đầy đủ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ”. Do bà N và ông Đ không thực hiện đúng cam kết trả nợ và cũng không tạo điều kiện thỏa thuận được việc trả nợ với Ngân hàng nên Ngân hàng có quyền khởi kiện yêu cầu xử lý nợ theo hợp đồng đã ký kết để thu hồi nợ. Do đó, việc Ngân hàng P khởi kiện để yêu cầu bà N và ông Đ trả nợ theo hợp đồng tín dụng là có căn cứ chấp nhận. Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng P.
Án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Đối với bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ là bị đơn dù đã được Tòa án thông báo tham gia tố tụng nhiều lần và triệu tập hợp lệ dự phiên tòa sơ thẩm lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Khoản 2 Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng P số tiền vay còn nợ tổng cộng vốn, lãi tính đến ngày 26/3/2025 là 14.218.223 (mười bốn triệu hai trăm mười tám nghìn hai trăm hai mươi ba) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 8.749.918 đồng; lãi trong hạn là 3.475.646 đồng và lãi quá hạn là 1.992.659 đồng
2. Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán với Ngân hàng P, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ phải liên đới nộp 710.900 (bảy trăm mười nghìn chín trăm) đồng. Ngân hàng P được nhận lại 336.000 (ba trăm ba mươi sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001264 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
4. Ngân hàng P được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn Đ vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND thành phố Vị Thanh; - Chi cục THADS thành phố Vị Thanh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Như Nguyện |