- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Xuân Thái phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Tuyên b : Bị cáo N uyễn Xuân T (tên gọi khác: Nguyễn Văn T; Nguyễn Hồng T) phạm tội “T n trữ trái phép chất ma túy”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n : 57/2024/HS-ST. N y 15/8/2024. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ôn Mai Xuân Trường;
2. Đo n Thị Duyên.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Ôn Lê Văn Duy - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2024, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình xét xử ơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 56/2024/HSST n y 22 th n 7 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 59/2024/QĐXXST - HS ngày 05 tháng 8 năm 2024 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Nguyễn Xuân T, inh năm 1968.
Tên gọi khác: Nguyễn Văn T; Nguyễn Hồng T.
Nơi cư trú: tổ 10, phường T, thành ph T, tỉnh Thái Bình; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; Trình độ văn hóa: Lớp 8/10. Nghề nghiệp: Lao động tự do; con ông Nguyễn K (đã chết) và b Đo n Thị G (đã chết); vợ: Lưu Thị N; có 01 con inh năm 1994.
Nhân thân: - B n án s 84/HSST ngày 21/11/1991 của Tòa án nhân dân thị xã Thái Bình xử phạt Nguyễn Hồng T 12 tháng tù về tội Trộm cắp tài s n Xã hội chủ n hĩa v 06 th n tù về tội Trộm cắp tài s n công dân. Thời hạn tù tính từ ngày 30/6/1991. Buộc T ph i bồi thường cho xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu s tiền 685.581 đồng và nộp 49.270 đồng án phí. Chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 25/7/1992. Qua xác minh phần trách nhiệm dân sự không có trong sổ thụ lý của Chi cục thi hành án dân sự thành ph Thái Bình.
- Nguyễn Xuân T có hành vi trộm cắp tài s n công dân bị công an thị xã Thái Bình (nay là thành ph Thái Bình) bắt vào ngày 28/8/1992. Qua xác minh tại Công an thành ph Th i ình x c định, hiện không có hồ ơ, t i liệu lưu trữ liên quan đến hành vi Trộm cắp tài s n của Nguyễn Xuân T v o năm 1992.
- B n án s 135/HSST ngày 25/11/1996 của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xử phạt Nguyễn Văn T 08 năm tù về tội Cướp tài s n riêng công dân. Thời hạn tù tính từ ngày 22/6/1996. Buộc T ph i nộp n phí 100.000 đồng và bồi thườn cho n ười bị hại s tiền 160.000 đồng. Chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 01/09/2000. Chấp hành xong phần án phí vào ngày 10/8/2021. Phần bồi thườn qua x c minh x c định n ười bị hại khôn có đơn yêu cầu thi hành án.
- B n án s 130/HSST ngày 24/10/2006 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình xử phạt Nguyễn Xuân T (Nguyễn Hồng T) 30 tháng tù về tội Tàng trữ trái phép chất ma túy. Thời hạn tù tính từ ngày 20/3/2006. Chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 20/9/2008. Đã chấp hành xong án phí 50.000 đồng vào ngày 24/10/2006.
- B n án s 96/HSST ngày 29/6/2015 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình xử phạt Nguyễn Xuân Thái (tên gọi khác Nguyễn Văn T, Nguyễn Hồng T) 06 tháng tù về tội Trộm cắp tài s n. Thời hạn tù tính từ ngày 17/3/2015. Chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 17/9/2015. Đã chấp hành xong án phí 200.000 đồn v o n y 25/8/2015. N y 24/8/2015 đã nộp s tiền 300.000 đồng thu lời bất chính để un n ân ch nh nước.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính s 04 ngày ngày 12/8/2009 của Công an thành ph Thái Bình xử phạt bằng hình thức “Cảnh cáo” đ i với Nguyễn Xuân T về hành vi Trộm cắp tài s n.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính s 36 ngày 05/5/2012 của Công an huyện Vũ Thư xử phạt bằng hình thức “Cảnh cáo” đ i với Nguyễn Xuân T về hành vi Trộm cắp tài s n.
- Quyết định s 2087 ngày 11/9/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc áp dụng biện ph p đưa v o cơ ở giáo dục bắt buộc Thanh Hà, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc đ i với Nguyễn Xuân T thời hạn 24 tháng kể từ ngày 25/9/2009. Chấp hành xong ngày 12/8/2011.
- Quyết định s 902 ngày 27/4/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc đưa N uyễn Xuân T v o cơ ở giáo dục bắt buộc Thanh Hà, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc thời hạn 24 tháng từ ngày 02/5/2012. Chấp hành xong ngày 02/5/2014.
- Quyết định s 01 ngày 11/01/2016 của Tòa án nhân dân thành ph Thái Bình áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa N uyễn Xuân T v o cơ ở cai nghiện bắt buộc 18 tháng. Chấp hành xong ngày 22/6/2017.
Bị cáo bị bắt tạm giữ từ n y 22/4/2024 đến ngày 28/4/2024 chuyển tạm giam. Hiện bị c o đan bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Thái Bình.
* Người chứng kiến:
- Ôn Lê Văn T, inh năm 1981. (vắng mặt)
- Ông Lại Đức T, inh năm 1964. (vắng mặt)
Nơi cư trú: thôn B, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ ơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như au:
Kho ng 09 giờ 30 phút ngày 22/4/2024 tại khu vực đườn 458 thuộc địa phận thôn ắc Sơn, xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xươn , tỉnh Th i Bình, N uyễn Xuân T, inh năm 1968, trú tại tổ 10, phường T, thành ph T, tỉnh Thái Bình đã có hành vi t n trữ trái phép 0,3285 gam ma túy, loại Methamphetamine mục đích để ử dụn cho b n thân thì bị Công an huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình phát hiện, bắt qu tang. Công an huyện Kiến Xươn thu iữ niêm phong vật chứng, lập biên b n bắt n ười phạm tội qu tang.
Tại b n Kết luận i m định 552/KL- KTHS ngày 26/4/2024, của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Thái Bình kết luận. Mẫu gửi i m định là ma túy, loại Methamphetamine có kh i lượng 0,3285 gam.
Tại b n cáo trạng s 61/CT - VKSKX ngày 22/7/2024 của Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình truy t bị cáo về tội “T n trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c, kho n 1, điều 249 Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị cáo về tội danh v điều luật như nội dung b n cáo trạn đã truy t . Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân của bị cáo trong vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên b bị cáo N uyễn Xuân T phạm tội “T n trữ trái phép chất ma túy”.
Áp dụn điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 50; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự v điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th n 12 năm 2016 của Qu c Hội.
Xử phạt bị cáo N uyễn Xuân T 02 năm 06 tháng tù đến 02 năm 09 tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 22/4/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền đ i với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu tiêu huỷ 01 phong bì niêm phong s 552/KL-KTHS ngày 26/4/2024, của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Thái Bình.
Về án phí: Bị cáo N uyễn Xuân T ph i nộp án phí hình sự ơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa bị c o đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự để gi m nhẹ hình phạt mức thấp nhất để bị cáo sớm về với ia đình v xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ ở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ ơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như au:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Kiến Xươn , Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xươn , Kiểm t viên tron qu trình điều tra, truy t đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Bộ luật T tụng hình sự. Qu trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụn , n ười tiến hành t tụn . Do đó, c c h nh vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụn , n ười tiến hành t tụn đã thực hiện đều hợp pháp.
[2] Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai nhận: Do sử dụng ma túy nên kho ng 08 giờ 00 phút ngày 22/4/2024, bị cáo đi bộ từ nh đến khu vực B o Tàng thành ph Thái Bình tìm mua ma túy về sử dụng. Tại đây bị cáo gặp một n ười đ n ôn không quen biết đan n ồi trên xe máy nhãn hiệu Dream (Thái không nhớ biển kiểm soát). Qua nói chuyện, n ười này giới thiệu tên l Dũn v cũn đan đi tìm mua ma túy để sử dụng. bị cáo v Dũn rủ nhau góp mỗi n ười 150.000 đồng để mua ma túy. T đưa cho Dũn 150 n hìn đồng, Dũn cầm tiền và điền khiển xe môtô chở bị cáo đến khu vực chân cầu Bo (cũ), thuộc địa phận thành ph Thái Bình. Tại đây c hai gặp một n ười đ n ôn khôn quen biết kho ng 40 tuổi và mua của n ười này 01 túi ma túy là Methamphetamine, có kh i lượn 0,3285 gam với s tiền là 300.000 đồng. Sau khi mua được ma túy c hai đi tìm nơi để sử dụng. Kho ng 09 giờ 30 phút cùng ngày, Dũn điều khiển xe môtô chở bị cáo đến khu vực xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xươn , Dũn dừn xe để bị cáo đi bộ v o qu n tạp hóa ven đườn mua nước u n , khi bị cáo đi ra thì n ười đ n ôn tên Dũn đi đâu, l m ì bị cáo khôn biết. Bị cáo tiếp tục cầm ói ma túy, đi bộ một mình trên đường 458 thuộc địa phận thôn ắc Sơn, xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xươn , tỉnh Th i ình thì bị lực lượn Côn an yêu cầu kiểm tra, bị cáo tự n uyện iao nộp cho cơ quan Côn an từ lòn b n tay trái 01 túi nilon tron u t, miện túi có nẹp c i nhựa bên tron có chất dạn tinh thể tron u t, đó l ma túy đ Th i mua để ử dụn cho b n thân. Lời khai của bị cáo phù hợp với biên b n bắt n ười phạm tội qu tang của Công an huyện Kiến Xươn lập hồi 10 giờ 00 phút ngày 22/4/2024 tại khu vực đường 458 thuộc địa phận thôn Bắc Sơn, xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình; Biên b n tạm giữ tài s n, đồ vật, tài liệu do Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xươn lập hồi 11 giờ 20 phút ngày 22/4/2024 tại khu vực đường 458 thuộc địa phận thôn Bắc Sơn, xã Vũ Ninh, huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình; Kết luận i m định s 552/KL- KTHS ngày 26/4/2024, của Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an tỉnh Thái Bình kết luận. Mẫu gửi i m định là ma túy, loại Methamphetamine có kh i lượng 0,3285 gam; Biên b n ghi lời khai của nhữn n ười chứng kiến: ông Lê Văn T, inh năm 1981 v ôn Lại Đức T, inh năm 1964 đều trú tại thôn B, xã V, huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình và còn phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ ơ vụ án.
[3] Từ căn cứ nêu trên hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo N uyễn Xuân T đã phạm vào tội “T n trữ trái phép chất ma tuý” quy định tại điểm c kho n 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.
Điều 249 Bộ luật hình sự quy định:
1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) ….
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
……….
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cầm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
[4] Hành vi phạm tội của bị c o đã xâm phạm đến chế độ qu n lý độc quyền của nh nước về chất gây nghiện. Ma túy không những làm sa sút sức khỏe, trí tuệ con n ười, là nguồn g c phát sinh các tội phạm khác trong xã hội. Nhân thân bị cáo có nhiều lần bị xử phạt hành chính, bị xét xử về hành vi Trộm cắp tài s n côn dân, Cướp tài s n riêng công dân, Tàng trữ trái phép chất ma tuý và bị đưa cơ ở cai nghiện bắt buộc. Bị cáo biết tác hại của ma túy nhưn vẫn tàng trữ ma túy để sử dụng vì vậy ph i xử lý nghiêm khắc cách ly bị cáo khỏi đời s ng xã hội một thời gian mới tươn xứng mức độ phạm tội của bị cáo, có tác dụng giáo dục đ i với bị cáo, phòng ngừa chung cho xã hội.
[5] Tình tiết gi m nhẹ, tăn nặng trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo đã th nh khẩn khai báo về hành vi phạm tội, do đó bị cáo được hưởng 01 tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
[6] Ngoài hình phạt tù tron điều luật còn quy định: N ười phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt tiền. Hội đồng xét xử xét thấy bị c o l n ười nghiện ma túy, bị cáo tàng trữ mục đích để sử dụn , l lao động tự do không có thu nhập ổn định nên không áp dụng hình phạt tiền đ i với bị cáo.
[7] Về xử lý vật chứng: S ma tuý Methamphetamine đựng phong bì niêm phong mặt trước ghi “Ho n tr mẫu vật gửi i m định Vật chứng qu n lý của Nguyễn Xuân T, inh năm 1968, HKTT: tổ 10 phường T, thành ph T, tỉnh Thái Bình”, mục đích bị c o mua để sử dụng nay cần tịch thu tiêu huỷ.
[8] Về nguồn g c ma túy: Bị cáo khai mua của một n ười đ n ôn không quen biết tại khu vực chân cầu Bo, thuộc địa phận thành ph Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Cơ quan C nh t điều tra Công an huyện Kiến Xươn , tỉnh Thái Bình khôn x c định được n ười đ n ôn n y nên khôn có căn cứ để xử lý.
[9] Nội dung khác của vụ án: Bị cáo khai, vào ngày 22/4/2024 đã óp tiền cùng một n ười đ n ôn tên Dũn mua túy cùn ử dụng. Tuy nhiên, T không biết họ, địa chỉ, nơi inh ng, m i quan hệ của n ười đ n ôn n y; Th i khôn nhớ biển s xe máy của n ười n y điều khiển nên Cơ quan điều tra khôn có căn cứ để điều tra xác minh, xử lý.
[10] Về án phí: Bị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự ơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm c kho n 1 Điều 249; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 50; Điều 38; điểm c kho n 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a kho n 2 Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; điểm a kho n 1 Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th n 12 năm 2016 của Qu c Hội.
1. Tuyên b : Bị cáo N uyễn Xuân T (tên gọi khác: Nguyễn Văn T; Nguyễn Hồng T) phạm tội “T n trữ trái phép chất ma túy”.
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo N uyễn Xuân T 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ ngày 22/4/2024.
3. Về vật chứng: Tịch thu tiêu hủy 0,2915 gam Methamphetamine sau i m định hoàn lại đựng phong bì niêm phong “Ho n tr mẫu vật gửi i m định Vật chứng qu n lý của Nguyễn Xuân T, inh năm 1968, HKTT: tổ 10 phường T, thành ph T, tỉnh Thái Bình”.
(Vật chứng trên được chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).
4. Về án phí: Bị cáo N uyễn Xuân T ph i chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự ơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo N uyễn Xuân T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ n y tuyên n ơ thẩm./.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKSND huyện Kiến Xươn ; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Công an huyện Kiến Xươn ; - THAHS huyện Kiến Xươn ; - THADS huyện Kiến Xươn ; - Lưu hồ ơ vụ án . | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |