- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "bà K và ông P tranh chấp HĐ chuyển nhượng QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u c u khởi kiện của à L Thị K ối với à Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P.
- Căn cứ chính? Điều 122 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 131 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TÂY NINH Bản án số: 57/2024/DS-ST |
Ngày 22-5-2024 V/v Y u c u tuy n ố h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất vô hiệu; Tranh chấp h p ồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C– TỈNH TÂY NINH
Thành ph n Hội ồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi n tòa: Bà Đỗ Thị Hƣơng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Ngân;
2. Bà Nguyễn Xuân Thủy.
Thƣ ký phi n tòa: Ông Nguyễn Gia Phú, Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tham gia phi n toà: Bà Nguyễn Thị Huệ Thƣ, Kiểm sát vi n.
Ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:643/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc Tranh chấp h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất”theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số 51/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa các ƣơng sự:
-Nguy n ơn: Bà L Thị K, sinh năm 1953; nơi cƣ trú: khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt có uỷ quyền;
Ngƣời ại diện h p pháp của nguy n ơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; nơi cƣ trú: số13/1 hẻm E ƣờng C, khu phố F, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (văn ản uỷ quyền ngày 01/12/2023), có mặt;
- Bị ơn:
Ông Dƣơng Quốc P, sinh năm 1983 (có ơn ề nghị xét xử vắng mặt);
Bà Lê Quý H, sinh năm 1983 (có mặt);
Cùng ịa chỉ: số D t ng D, lô A, ƣờng A, phƣờng A, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi cƣ trú: số K khu phố H, phƣờng H, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
Ngƣời ại diện h p pháp của ông P, bà H: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987; nơi cƣ trú: ấp P, xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (văn ản uỷ quyền ngày 30/01/2024), có mặt;
- Ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ li n quan:
+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; nơi cƣ trú: số A hẻm E ƣờng C, khu phố F, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Tây Ninh, có mặt;
+ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987; nơi cƣ trú: ấp P, xã S, Huyện D, tỉnh Tây Ninh, có mặt;
+ Văn phòng C; Địa chỉ: Số C ƣờng P, khu phố H, phƣờng H, thị xã H, tỉnh Tây Ninh.
Ngƣời ại diện theo pháp luật: Ông Tr n Tất D, sinh năm 1980; Chức vụ: Trƣởng văn phòng, có ơn ề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại ơn khởi kiện ngày 09-10-2023 nguy n ơn à L Thị K và trong quá trình giải quyết vụ án, tại phi n tòa ngƣời ại diện của nguy n ơn à Nguyễn Thị T trình bày:
Ngày 25/3/2023, bà K có vay của v chồng ông P, bà H số tiền 600.000.000 ồng ể áo hạn ngân hàng, sau ó sẽ vay lại và trả tiền cho ông P, bà H. Tuy nhiên, sau khi trả tiền thì Ngân hàng không cho vay lại do à K lớn tuổi, vì vậy không có tiền ể trả. Đến ngày 13/6/2023 hai n thoả thuận làm h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất (sau ây viết tắt HĐCN QSDĐ) ể làm tin, khi à K có tiền thì chuộc lại ất. Do dịch ệnh n n không có tiền trả, nay à K phát hiện v chồng à H, ông P nộp hồ sơ ến Văn phòng ăng ký ất ai tỉnh T – Chi nhánh C1 ể sang tên quyền sử dụng ất của à K là không úng thoả thuận giữa hai n.
Bà K khởi kiện y u c u Toà giải quyết tuy n ố h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất ối với diện tích 140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh, ƣ c công chứng ngày 13/6/2023 tại Văn phòng công chứng Tr n Tất D là vô hiệu do giả tạo che giấu h p ồng vay tài sản, giải quyết hậu quả của h p ồng vô hiệu. Hơn nữa, sau khi chuyển nhƣ ng gia ình bà K vẫn quản lý nhà ất. Bà K ồng ý trả cho ông P, bà H số tiền vay gốc 580.000.000 (Năm trăm tám mƣơi triệu) ồng và lãi suất theo quy ịnh của Nhà nƣớc.
Tại ản tự khai, i n ản lấy lời khai, quá trình giải quyết vụ án ông Dƣơng Quốc P, bà Lê Quý H thống nhất trình ày:
Bà H, ông P thừa nhận ngày 13/6/2023 có chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất diện tích 140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh của à L Thị K. Tuy nhiên, trƣớc ó, do à K không có tiền trả ngân hàng n n vay của à H, ông P và ông T1 số tiền gốc 580.000.000 ồng ể trả cho Ngân hàng. Ông T1 là ngƣời trực tiếp chuyển tiền vào tài khoản của à L Thị K vào ngày 25/3/2023 nhằm mục ích tất toán khoản vay cho à K ang n ngân hàng và thế chấp QSDĐ thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh ứng t n à L Thị K.
Hai n có thoả thuận nếu không có tiền trả thì sang nhƣ ng quyền sử dụng ất, nay à K nộp ơn khởi kiện và cho rằng HĐCN QSDĐ giả tạo che giấu h p ồng vay, à K ã vi phạm thoả thuận với à H, ông P, à kiện không úng sự thật, bà H y u c u:
Bà K trả ngay tiền vay gốc 580.000.000 ồng lãi suất thời iểm vay là 13,5%/01 năm, mỗi tháng là 1,125% tính từ ngày vay 25/3/2023 ến khi xét xử và trả n xong, à H sẽ trả lại Giấy chứng nhận QSĐ ất ( ản chính) cho à K.
Trƣờng h p không trả tiền ngay thì phải ể à H sang t n QSDĐ nhƣ ã cam kết với nhau. Nếu à K không ồng ý nhƣ ý kiến à H ề nghị Toà giải quyết theo quy ịnh pháp luật ảo ảm quyền l i cho à H, ông P, vì vay tiền rồi cố tình kéo dài không trả tiền còn kiện ra Toà án.
Tại ản tự khai, i n ản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ li n quan à Nguyễn Thị T trình bày:
Bà K là mẹ ruột à T, do bà T c n vốn kinh doanh n n có nhờ mẹ ruột là à K vay tiền Ngân hàng ến hạn không có tiền trả n n nhân vi n ngân hàng giới thiệu với à T là ông T1, bà H, ông P cho vay tiền áo hạn ngân hàng và có cho à T vay 580.000.000 ồng ể áo hạn ngân hàng, à T viết giấy vay tiền của ông T1, ông T1 chuyển khoản vào tài khoản của à K thanh toán khoản n của à K với ngân hàng. Sau ó, à K sẽ tặng cho ất cho à T ể à T ứng t n trong giấy CNQSDĐ và vay vốn ngân hàng trả cho à H, ông P, nhƣng do à T và chồng ang giải quyết ly hôn tại Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh n n không sang t n ƣ c quyền sử dụng ất, vì vậy không có tiền trả cho à H, ông P. Nên ông P, bà H và anh T1 yêu c u ký HĐCN QSDĐ ể làm tin, nhƣng sau ó lại nộp hồ sơ ể sang t n ất. Vì vậy, à T không ồng ý, à thống nhất với à K trả tiền cho à H, ông P, việc à K và bà H, ông P ký h p ồng chuyển nhƣ ng giả tạo nhằm che giấu h p ồng vay tài sản.
Ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ li n quan ông Nguyễn Văn T1 trình bày:
Ông T1 và v chồng à H, ông P làm ăn chung n n ông T1 chuyển tiền cho bà K mẹ à T vay và mục ích vay ể áo hạn ngân hàng số tiền gốc 580.000.000 ồng, à T viết giấy vay nhƣng mục ích là trả cho khoản n của à K mẹ à T, sau ngày vay tiền khoảng 03 tháng, do không có tiền trả n n à K ã ồng ý ký h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất và có cam kết nếu sau 75 ngày không chuộc lại tài sản thì à H, ông P có quyền sang t n quyền sử dụng ất không ƣ c thƣa kiện nhau, nhƣng à K không làm úng thoả thuận mà kiện ra Toà, tiền cũng không trả. Toà án giải quyết vụ án theo quy ịnh của pháp luật ảo ảm quyền l i của ông P, bà H và ông T1. Số tiền cho à K vay là tiền của à H, ông P, ông T1 góp làm ăn chung, ông T1 ại diệu chuyển khoản cho à K vay, giữa ông T1 và à hạ, ông P không tranh chấp, ông T1 ồng ý à K có nghĩa vụ trả n cho à H, ông P tiền vay nêu trên.
Ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ li n quan Văn phòng C trình bày:
Ngày 13/6/2023,Văn phòng Công chứng có tiếp nhận hồ sơ y u c u công chứng HĐCN QSDĐ giữa à K và ông P, bà H, tr n cơ sở sự tự nguyện thoả thuận giữa các n, ối với quyền sử dụng ất diện tích140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh do bà L Thị K ứng t n chủ sử dụng.Việc công chứng ƣ c thực hiện úng theo trình tự, thủ tục quy ịnh tại Điều 40, 41 Luật Công chứng năm 2014.
Trƣờng h p à K y u c u huỷ h p ồng thì các n li n hệ ến Văn phòng cùng ký vào văn ản thoả thuận chấm dứt H p ồng chuyển nhƣ ng QSDĐ số công chứng 5799, quyển 01/2023/TPSCC/HĐGD.
Tại phi n tòa, ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát iểu quan iểm về việc giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn ị xét xử và quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử ều ảo ảm úng quy ịnh về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội ồng xét xử, Thƣ ký phi n tòa thực hiện úng trình tự, thủ tục ối với phi n tòa dân sự. Những ngƣời tham gia tố tụng ều thực hiện úng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội qui phi n tòa.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 122, 124, 131, 407, 463, 466, 468, 469, 502, 503 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 166, 188 Luật Đất ai năm 2013; Điều 5, 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 147, 157, 158, 165, 166 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thƣờng vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án:
Chấp nhận y u c u khởi kiện của à L Thị K ối với ông Dƣơng Quốc P và bà Lê Quý H về việc tuy n ố h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất ký ngày 13/6/2023 giữa à L Thị K và ông Dƣơng Quốc P, bà Lê Quý H theo số công chứng 5799, quyền số 01/2023 TP/CC – SCC/HĐGD tại Văn phòng C ối ph n ất diện tích 140,4m2, thửa số 564, tờ ản ồ 12, tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh, theo GCN QSDĐ số CU534630, số vào sổ cấp GCN: CS04771 do Sở Tài nguy n và Môi trƣờng tỉnh T cấp ngày 09/01/2020 cho à K ứng t n chủ sử dụng vô hiệu.
Bà K có có nghĩa vụ trả số tiền vay gốc 580.000.000 ồng và tiền lãi với mức lãi suất 1,125%/tháng từ ngày 25/3/2023 ến ngày xét xử sơ thẩm cho à H, ông P.
Bà H, ông P có nghĩa vụ trả lại cho à K ản chính GCN QSDĐ số CU534630, số vào sổ cấp GCN: CS04771 do Sở Tài nguy n và Môi trƣờng tỉnh T cấp ngày 09/01/2020 cho bà L Thị K.
Các ƣơng sự chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác theo quy ịnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án ƣ c xem xét tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa, ý kiến của ại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
[1] Về tố tụng: Bà K tuy vắng mặt nhƣng ã có ngƣời ại diện h p pháp; ông P có ơn ề nghị xét xử vắng mặt, căn cứ quy ịnh tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội ồng xét xử tiền hành xét xử vắng mặt à K, ông P.
[2] Về nội dung:
[2.1] Nguy n ơn trình ày: Do c n tiền ể thanh toán khoản n ngân hàng ã ến hạn n n vay của ị ơn số tiền gốc 580.000.000 ồng vào ngày 25/3/2023. Sau ó không có tiền trả n n hai n thoả thuận ký HĐCN QSDĐ do nguy n ơn ứng t n chủ sử dụng ối với diện tích 140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh, việc chuyển nhƣ ng chỉ nhằm mục ích ảo ảm khoản vay, mà không có việc chuyển nhƣ ng ất, nhà ất vẫn do nguy n ơn quản lý, sử dụng.
[2.2] Bị ơn cho rằng nguy n ơn có vay tiền, sau ngày vay tiền g n 03 tháng mới ký h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất. Nay không trả tiền thì phải chuyển nhƣ ng ất quyền sử dụng ất nhƣ ã thoả thuận. Nếu trả tiền thì trả ngay và tính lãi suất theo quy ịnh.
[2.3] Hội ồng xét xử xét thấy: Ngày 25/3/2023 nguy n ơn có vay số tiền 580.000.000 ồng ể trả ngân hàng là phù h p với chứng cứ 02 l n chuyển khoản vào tài khoản của nguy n ơn, phù h p nội dung ghi chú khi chuyển tiền cho à K mƣ n”, ến ngày 13/6/2023 hai n tiến hành ký HĐCN QSDĐ ối với diện tích 140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12, ất tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh do nguy n ơn ứng t n chủ sử dụng ất.
Do ó, có cơ sở xác ịnh hai n ký HĐCN QSDĐ chỉ là giả tạo nhằm che giấu h p ồng vay tài sản trƣớc ó.Việc nguy n ơn y u c u tuy n ố HĐCN QSDĐ vô hiệu là có cơ sở n n chấp nhận y u c u của nguy n ơn là phù h p quy ịnh tại Điều 124 Bộ luật Dân sự.
Buộc à H, ông P trả lại cho à K ản chính GCN QSDĐ là phù h p quy ịnh tại Điều 131 Bộ luật Dân sự.
[2.4] Do HĐCN QSDĐ giữa à K và bà H, ông P vô hiệu, h p ồng vay tài sản vẫn có hiệu lực và giải quyết cụ thể nhƣ sau:
Mặc dù à T là ngƣời ký giấy vay tiền của ông T1 nhƣng tiền vay ƣ c thanh toán cho khoản vay của à K mẹ ruột à T ang n ngân hàng n n ngƣời có nghĩa vụ trả tiền là à K, ông T1 ã chuyển khoản 02 l n vào tài khoản của à K ngày 25/3/2023. Ông T1 trình ày tiền ông chuyển khoản là tiền của ông T1 và v chồng bà H, ông P cùng góp làm ăn chung, các n thống nhất và không có y u c u tranh chấp n n ghi nhận.
Nguy n ơn ồng ý trả ị ơn số tiền vay gốc 580.000.000 ồng và lãi suất 1,125%/tháng tính từ ngày vay tiền ngày 25/3/2023 ến ngày xét xử. Lãi suất các n thoả thuận không vƣ t quá lãi suất quy ịnh của Nhà nƣớc n n ghi nhận.
Tiền lãi ƣ c tính nhƣ sau: 580.000.000 ồng x 1,125% x 13 tháng 27 ngày = 83.825.000 ồng + 5.872.500 ồng = 89.697.500 ồng.
[3] Qua kết quả o ạc, ịnh giá tài sản:
[3.1] Ph n ất tranh chấp có diện tích tích 140,4 m2 thửa số 564, tờ ản ồ 12 tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh, có giá trị thực tế là 130.000.000 ồng/1m ngang; tƣơng ƣơng 6.220.000 ồng/1 m2 x 140.4 m2 = 871.000.000 ồng.
[3.2] Tr n ất có 01 căn nhà cấp 4 có giá trị còn lại là 94.807.000 ồng; một nhà tạm không còn giá trị sử dụng n n không ịnh giá.
[4] Từ những phân tích tr n, có căn cứ:
Chấp nhận y u c u khởi kiện của à K về việc y u c u tuy n ố HĐCN QSDĐ ký ngày 13/6/ 2023 giữa à L Thị K và ông Dƣơng Quốc P, bà Lê Quý H, theo số công chứng 5799, quyền số 01/2023 TP/CC – SCC/HĐGD tại Văn phòng C ối ph n ất diện tích 140,4m2, thửa số 564, tờ ản ồ 12, tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh vô hiệu.
Buộc bà H, ông P trả lại cho bà K ản chính giấy chứng nhận QSD ất số CU 534630, số vào sổ cấp giấy CN: CS04771, do Sở Tài nguy n và Môi trƣờng tỉnh T cấp ngày 09/01/2020 chủ sử dụng L Thị K ối với diện tích 140,4 m2, thửa 564 tờ ản ồ số 12, ất tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Buộc à K có nghĩa vụ trả cho à H, ông P số tiền 669.697.500 ồng; Trong ó, tiền vay gốc 580.000.000 ồng và tiền lãi 89.697.500 ồng.
[5] Xét thấy, ề nghị của ại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tại phi n tòa sơ thẩm phù h p với nhận ịnh của Hội ồng xét xử n n chấp nhận.
[6] Về chi phí tố tụng: Ghi nhận à T ại diện cho nguy n ơn tự nguyện chịu số tiền 4.270.000 ồng.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do y u c u của nguy n ơn ƣ c chấp nhận n n à H, ông P phải chịu án phí số tiền 300.000 ồng.
Bà K phải chịu án phí của h p ồng vay tài sản tr n số tiền phải thanh toán cho bà H, ông P 669.697.500 ồng = {20.000.000 ồng + [(269.697.500 ồng x 4%) = 10.787.900 ồng] = 30.787.900 ồng}. Tuy nhi n, à K có ơn xin miễn án phí vì thuộc trƣờng h p ngƣời tr n 60 tuổi, do vậy miễn án phí cho à K.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 122, 124, 131, 407, 463, 466, 468, 469, 502, 503 Bộ luật Dân sự năm 2015;Điều 166, 188 Luật Đất ai năm 2013; Điều 5, 6 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy an thƣờng vụ Quốc hội qui ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận y u c u khởi kiện của à L Thị K ối với à Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P.
Tuy n ố h p ồng chuyển nhƣ ng quyền sử dụng ất ký ngày 13/6/2023 giữa à L Thị K và bà Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P số công chứng 5799, quyền số 01/2023 TP/CC – SCC/HĐGD tại Văn phòng C ối ph n ất diện tích 140,4m2, thửa số 564, tờ ản ồ 12, tọa lạc tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây vô hiệu.
Buộc à Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P trả lại cho à L Thị K ản chính giấy chứng nhận QSD ất số CU 534630, số vào sổ cấp giấy CN: CS04771, do Sở Tài nguy n và Môi trƣờng tỉnh T cấp ngày 09/01/2020 chủ sử dụng L Thị K có diện tích 140,4 m2, thửa 564 tờ ản ồ số 12, tại khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2. Buộc à L Thị K có nghĩa vụ trả cho à Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P số tiền 669.697.500 (Sáu trăm sáu mƣơi chín triệu, sáu trăm chín mƣơi ảy nghìn, năm trăm) ồng; Trong ó, tiền vay gốc 580.000.000 ồng và tiền lãi 89.697.500 ồng.
Kể từ ngày ngƣời ƣ c thi hành án có ơn y u c u thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án chƣa thi hành số tiền n u tr n, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi ối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Về chi phí tố tụng:
Ghi nhận à L Thị K chịu số tiền 4.270.000 (Bốn triệu hai trăm ảy mƣơi nghìn) ồng, ã nộp xong.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Lê Quý H, ông Dƣơng Quốc P cùng chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng.
Bà L Thị K ƣ c miễn án phí.
5. Trƣờng h p quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cƣỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Các ƣơng sự có quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuy n án, ƣơng sự vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính áng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ƣ c ản án hoặc ƣ c tống ạt h p lệ. Nơi nhân:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Phòng kiểm tra NV TAND tỉnh Tây Ninh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND h. Châu Thành, t. Tây Ninh;
- Chi cục THADS h. C2, t. Tây Ninh;
- Các ƣơng sự;
- Lƣu hồ sơ;
- Lƣu tập án.
Đỗ Thị H1