vanban.org

Bản án 57/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc T. Cho chị Nguyễn Ngọc Tđược ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, không có yêu cầu nên không xem xét.

Về con chung: Chị Tđược trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014. Chị Tkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết. Anh Đỗ Thanh Bcó quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc T. Cho chị Nguyễn Ngọc Tđược ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, không có yêu cầu nên không xem xét.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Bản án số: 57/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18-9-2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P - TỈNH BẾN TRE

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Triết

- Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Khắc Hiệp

2. Ông Phạm Văn Vũ

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Lộc – Thư ký Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng T– Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện P xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 183/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/8/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/8/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Tài, sinh năm 1989. Nơi cư trú: số 229/1, ấp A B, xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. (có đơn xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Đỗ Thanh B, sinh năm 1973. Nơi cư trú: số 229/1, ấp AB , xã A Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 30/5/2023, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, các Tliệu chứng cứ có trong hồ sơ - nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Ttrình bày:

Chị Nguyễn Ngọc Tvà anh Đỗ Thanh Bsống chung với nhau và sau đó có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A Q và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 13/9/2018, trong thời gian sống chung có một con chung tên Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014 hiện nay đang sống chung với chị T. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc nhưng sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt và đã ly thân, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Nay chị Tyêu cầu Toà án xem xét giải quyết như sau:

Về hôn nhân: Chị Tyêu cầu được ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn, chị Tkhông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về con chung: Chị Tyêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014 và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về Tsản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét.

Bị đơn anh Đỗ Thanh Bvắng mặt và cũng không có ý kiến gửi đến Tòa án nên không có ý kiến trình bày.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến giải quyết vụ án cho rằng: Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng; Tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, các Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đầy đủ theo đúng thủ tục tố tụng; người tham gia tố tụng là nguyên đơn nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền của mình trong quá trình tố tụng, tuy nhiên bị đơn đã vi phạm không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 và 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 8, 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc Tài:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Tđược ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Chị Nguyễn Ngọc Tkhông yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn;

Về con chung: giao cháu Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014 cho chị Ttrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Tkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Về Tsản và nợ chung: Chị Ttrình bày không có nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các Tliệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện P. Hội đồng xét xử nhận định:

Thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Ngọc Tyêu cầu ly hôn với anh Đỗ Thanh B, do bị đơn sinh sống tại huyện P nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thụ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc Tcó đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Đỗ Thanh Bđã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn không có mặt theo yêu cầu của Tòa án. Do đó căn cứ vào các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này là đúng theo quy định của pháp luật.

Chị Nguyễn Ngọc Tvà anh Đỗ Thanh Bsống chung với nhau, sau đó có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã An Quy cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2018 nên hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu sống chung hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hai bên không có thiện chí dung hòa khắc phục mâu thuẫn hiện nay đã ly thân, trong khoảng thời gian không sống chung hai bên không tạo điều kiện cho nhau để hàn gắn tình cảm, cũng như hai bên không có giải pháp nào giải quyết những mâu thuẫn để sum họp gia đình và từ khi ly thân hai bên có cuộc sống riêng tư, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Xác định các bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở phù hợp tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, cho chị Nguyễn Ngọc Tđược ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Chị Tkhông yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.

Về con chung: xét thấy cháu Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014 (có nguyện vọng sống chung với chị Tài) hiện nay đang sống chung ổn định với chị Tvà anh Bcũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu được nuôi con chung của chị Tnên Hội đồng xét xử quyết định giao cho chị Ttrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đỗ Thanh P. Chị Tkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Về Tsản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên không xem xét.

Chị Tphải nộp án phí hôn nhân gia đình theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, các Điều 147, 227, 228, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc T. Cho chị Nguyễn Ngọc Tđược ly hôn với anh Đỗ Thanh B. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn, không có yêu cầu nên không xem xét.

- Về con chung: Chị Tđược trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Đỗ Thanh P, sinh ngày 23/12/2014. Chị Tkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Anh Đỗ Thanh Bcó quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định.

- Về Tsản chung, nợ chung: không có yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Tphải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005811 ngày 05/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Như vậy án phí chị Tđã nộp xong.

Đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ