- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Duy L - Nguyễn Thị Mộng N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn Nguyễn Duy L được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị Mộng N.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 57/2023/HN&GĐ-ST Ngày: 14/4/2023 Về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Thành
- Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Trần Văn Kiệt
2. Ông Trần Văn Thanh
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà : Bà Trần Mỹ Huyền – Cán bộ Toà án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ: không tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 14 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 699/2023/TLST-HN&GĐ ngày 23 tháng 12 năm 2023.Về việc:”Xin ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:36/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1989 ( xin vắng )
Địa chỉ: ấp A, xã B, Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng N, sinh năm 1993 ( vắng mặt )
Địa chỉ: ấp A, xã B, Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn Nguyễn
Duy L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng N, trên cơ sở quen biết vào năm 2013 thì chúng tôi tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 15/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã B, sau khi kết hôn chúng tôi chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cự cải, chúng tôi đã thật sự ly thân từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay. Nay, tôi yêu cầu được ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng N.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 27/5/2014 và Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/7/2020. Hiện nay 02 cháu đang sống với bị đơn Nguyễn Thị Mộng N. Khi ly hôn, tôi đồng ý giao con cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, tôi cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra tôi không còn yêu cầu nào khác.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được tống đạt hợp lệ thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, cũng như không tham dự phiên hòa giải.
Tại phiên tòa hôm nay :
- Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do cũng không có văn bản trả lời ý kiến theo thông báo về việc thụ lý vụ án, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015.
. Xét việc nguyên đơn Nguyến Duy Linh và bị đơn Nguyến Thị Mộng Như tiến tới hôn nhân có đăng kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thuẫn thuẫn từ năm 2020 do bất đồng quan điểm sống. Nguyên đơn và bị đơn đã thật sự ly thân từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay, xét mâu thuẫn giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng không hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
. Về con chung:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 27/5/2014 và Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/7/2020. Hiện nay 02 cháu đang sống với bị đơn Nguyễn Thị Mộng N. Khi ly hôn, nguyên đơn đồng ý giao con cho chị N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, nguyên đơn đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng. Do đó, xét yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận, nên cần giao con chung cho bị đơn được tiếp tục nuôi dưỡng sẽ đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần của cháu, đồng thời cũng phù hợp với quy định của pháp luật, nên chấp nhận, nguyên đơn đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
. Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp án phí sơ thẩm theo qui định .
Vì các lẽ trên ,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a, khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho nguyên đơn Nguyễn Duy L được ly hôn với bị đơn Nguyễn Thị Mộng N.
2.Về con chung: giao cho bị đơn Nguyễn Thị Mộng N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Duy K, sinh ngày 27/5/2014 và Nguyễn Duy T, sinh ngày 01/7/2020. Hiện nay 02 cháu đang sống với bị đơn ,buộc nguyên đơn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, nguyên đơn có quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
4. Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, biên lai số: 0004605 ngày 23/12/2022.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .
Án xử công khai sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận : - VKSND huyện; - TAVL; - Chi cục T.H.A DS huyện; - UBND nơi đs ĐKKH; - Đương sự; - Lưu. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Thành |