vanban.org

Bản án 57/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim A - Nguyễn Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 57/2023/DS-ST
Ngày 22/9/2023
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯƠC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TINH BINH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Bà Võ Thị Thu Thảo.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tai tru sơ Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xet xư sơ thâm công khai vu án thu lý số 142/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và thu lý khơi kiện bổ sung: 142A/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023 theo Quyết định đưa vu án ra xet xư số 44/2023/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim A, sinh năm 1943. Địa chỉ: Số nhà H, ấp T, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương.

Người đai diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Pham Thị Hoài T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ B, khu phố G, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 24 tháng 8 năm 2020 tai UBND thị trấn P, huyện P, tỉnh Bình Dương; số chứng thực: 564, quyển số 01/2020 -SCT/HĐ, GD). Có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số nhà G, ấp T, xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A là bà Phạm Thị Hoài T trình bày:

Do bà Trần Thị Kim A và bà Nguyễn Thị T1 có mối quan hệ quen biết. Vào ngày 13/4/2017, bà Nguyễn Thị T1 có làm giấy tay vay của bà Trần Thị Kim A số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Đến nay đã lâu, bà A đến gặp bà T1 nhiều lần, yêu cầu bà T1 thanh toán cho bà A số tiền trên nhưng bà T1 ne tránh. Vì vậy, bà Trần Thị Kim A khơi kiện đòi tài sản yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.

Ngày 01/3/2023, Tòa án thu lý đơn yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A, yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 thanh toán số tiền lãi phát sinh là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng).

Ngày 31/3/2023, nguyên đơn có đơn rút yêu cầu khơi kiện bổ sung về việc yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 thanh toán số tiền lãi phát sinh là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng).

Trong bản tự khai đề ngày 12 tháng 7 năm 2023 của bị đơn bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Đây là tiền hui, tiền góp nhưng bà có trả dần trong khoảng thời gian từ đó cho đến nay, bà chỉ còn nợ của bà Trần Thị Kim A số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Với yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A, buộc bà phải trả số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), bà không đồng ý, vì bà còn nợ bà A số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Ngoài ra, bà không yêu cầu gì thêm.

Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng vẫn cố tình vắng mặt không có lý do.

Đai diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố tung: Trong quá trình thu lý, chuân bị xet xư và tai phiên tòa Thâm phán, Hội thâm nhân dân, Thư ký và những người tham gia tố tung đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tuc và thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tung dân sự.

Về việc giải quyết vu án: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim A và bị đơn bà Nguyễn Thị T1 có tranh chấp kiện đòi tài sản, nhưng đến nay bà Nguyễn Thị T1 vẫn chưa trả cho bà Trần Thị Kim A. Do đó, yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A là có cơ sơ, đề nghị Hội đồng xet xư chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 phải trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Kim A số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà A không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn bà T1. Đình chỉ yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn đối với bị đơn về việc yêu cầu Tòa án buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 thanh toán số tiền lãi phát sinh là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xet tai phiên toà, kết quả tranh tung tai phiên toà. Hội đồng xet xư nhận định như sau:

Về thời hiệu khơi kiện, quan hệ pháp luật và thâm quyền giải quyết:

[1.1] Về thời hiệu khơi kiện: Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 vắng mặt, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn, các đương sự không yêu cầu Tòa án áp dung thời hiệu khơi kiện theo quy định tai Điều 184 của Bộ luật Tố tung dân sự.

Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được quy định tai khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tung dân sự, hiện bị đơn bà Nguyễn Thị T1 thường trú tai xã A, huyện P, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn bà Trần Thị Kim A có đơn khơi kiện tai Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương nên thuộc thâm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo theo quy định tai điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tung dân sự.

Về việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Người đai diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A có đơn đề nghị xet xư vắng mặt. Bị đơn bà Nguyễn Thị T1, sau khi thu lý vu án, Toà án đã tống đat hợp lệ các văn bản tố tung như: Thông báo về việc thu lý vu án; thông báo về phiên hòa giải; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; quyết định đưa vu án ra xet xư, quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn bà Nguyễn Thị T1, nhưng bà T1 vắng mặt trong các buổi hoà giải và phiên toà sơ thâm. Do vậy, Toà án căn cứ vào các Điều 5, 6, 91, 92, 227 và 228 của Bộ luật Tố tung dân sự để giải quyết vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về nội dung vu án: Bà Trần Thị Kim A cho bà Nguyễn Thị T1 vay theo Giấy mượn tiền đề ngày 13/4/2017 với số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Đến nay đã lâu, bà Nguyễn Thị T1 vẫn chưa trả cho bà A. Nên nguyên đơn bà A khơi kiện yêu cầu bị đơn bà T1 phải có trách nhiệm thanh toán số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi. Bị đơn trình bày số tiền trên là tiền hui, tiền góp. Bị đơn đã trả cho nguyên đơn được nhiều lần, hiện chỉ còn nợ lai nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nên bị đơn không đồng ý với yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn.

Hội đồng xet xư xet thấy, hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị Kim A và bà Nguyễn Thị T1 là hợp đồng vay không có kỳ han, không có lãi suất. Bà A đã nhiều lần yêu cầu bà T1 thanh toán nhưng bà T1 không trả là vi pham nghĩa vu trả nợ theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Bà Nguyễn Thị T1 có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hiểu rõ nội dung mà các bên thoả thuận và tự viết, ký tên Giấy mượn tiền đề ngày 13/4/2017. Do đó, bà Nguyễn Thị T1 phải chịu trách nhiệm về thoả thuận của mình. Bà T1 trình bày đã trả dần cho nguyên đơn, hiện chỉ còn nợ lai nguyên đơn số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh và nguyên đơn không thừa nhận nên không có căn cứ để Hội đồng xet xư chấp nhận. Tòa án đã triệu tập bị đơn bà Nguyễn Thị T1 nhiều lần nhưng bà T1 cố tình vắng mặt trong suốt quá trình tố tung, không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bà Nguyễn Thị T1 không thực hiện nghĩa vu trả số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) còn nợ bà A, nhằm trốn tránh nghĩa vu, gây thiệt hai cho quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên cần buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 phải hoàn trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Kim A số tiền nợ là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Do đó, Hội đồng xet xư chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T1.

Đối với yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A yêu cầu Toà án buộc: Bị đơn bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm thanh toán số tiền lãi tam tính từ ngày 19/8/2020 đến ngày 19/12/2022 là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng). Ngày 31/3/2023, nguyên đơn bà A có đơn xin rút yêu cầu khơi kiện bổ sung. Việc rút yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xet xư chấp nhận, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn, nguyên đơn được quyền khơi kiện lai vu án theo quy định của pháp luật.

Về lãi suất: Nguyên đơn bà Trần Thị Kim A không yêu cầu tính lãi đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T1 nên Hội đồng xet xư ghi nhận.

Đề nghị của đai diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù hợp nên Hội đồng xet xư chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thâm, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thâm cho yêu cầu khơi kiện được chấp nhận của nguyên đơn theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYÊT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 5, Điều 6, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, các Điều 147, 184, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, các Điều 227, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tung dân sự;

- Các Điều 149, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự;

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vu Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sư dung án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xư:

1. Đình chỉ yêu cầu khơi kiện bổ sung của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T1 về việc yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị T1 thanh toán số tiền lãi tam tính từ ngày 19/8/2020 đến ngày 19/12/2022 là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng). Nguyên đơn bà Trần Thị Kim A được quyền khơi kiện lai vu án theo quy định của pháp luật.

2. Chấp nhận yêu cầu khơi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Kim A đối với bị đơn bà Nguyễn Thị T1 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

3. Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị T1 phải có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn bà Trần Thị Kim A số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

4. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, bà Trần Thị Kim A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị T1 chậm trả số tiền nợ nêu trên thì bà Nguyễn Thị T1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tai khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tai khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

5. Về án phí dân sự sơ thâm:

5.1. Bà Nguyễn Thị T1 phải nộp số tiền 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thâm.

5.2. Hoàn trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Kim A số tiền 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tam ứng án phí do bà Trần Thị Kim A đã nộp theo Biên lai thu tam ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0043533 ngày 29 tháng 9 năm 2020 tai Chi cuc Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong han 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ