- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Cty THHH một thành viên quốc tế Việt J - Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆNCHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2023/DS-ST Ngày: 17/3/2023 tài sản Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tường; Các Hội thẩm nhân dân: 1/Ông Phạm Thành Trại 2/ Ông Nguyễn Đức Duy Thành, tỉnh Tiền Giang Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành không tham gia phiên tòa. sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 358/2022/TLST-DS ngày 20/10/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2023/QĐXXST-DS ngày 07/2/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2023/QĐST- DS ngày 27/2/2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên quốc tế Việt Nam J TP Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Y.T- Chức vụ Tổng giám đốc phận thẩm định và quản lý công nợ tham gia tố tụng (có mặt) 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 2002 (vắng mặt) Địa chỉ: tổ 6 ấp V.P, xã V.K, huyện Châu Thành, Tiền Giang | Ngày 17 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử |
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, người đại diện ủy quyền của nguyên đơn
anh Nguyễn Hồng P trình bày:
- 2 -
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Thành L trả số tiền tạm tính tới ngày
xét xử 17/3/2023 là 60.980.451 đồng trong đó bao gồm tiền nợ gốc 44.637.840 đồng và tiền lãi 15.614.503.000 đồng, lãi quá hạn 620.108 đồng, phí quản lý khoản vay 108.000 đồng, thực hiện trả khi bản án có hiệu lực pháp luật, căn cứ khởi kiện là hợp đồng tín dụng vay tiển mặt giữa anh L và công ty theo hình thức trả góp hàng tháng, số tiền vay 50.830.000 đồng, lãi suất 50,1266%/năm, theo thỏa thuận thì thời gian thanh toán gốc và lãi là 30 tháng, mỗi tháng thanh toán 3.015.080 đồng bắt đầu từ 22/2/2022, từ ngày 22/2/2022 tới 16/8/2022 đã thanh toán 17.109.387 đồng sau đó không thực hiện nghĩa vụ thanh toán vi phạm hợp đồng nên công ty khởi kiện. Anh L tiếp tục thanh toán cho công ty tiền lãi phát sinh do nợ gốc quá hạn, lãi quá hạn, phí quản lý khoản vay từ sau ngày 17/3/2023 cho đến khi hết nợ.
* Bị đơn Nguyễn Thành L vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, không có ý
kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn Nguyễn Thành L cư trú tại ấp V.P, xã V.K, Châu Thành, Tiền Giang do đó
căn cứ vào Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Về quan hệ tranh chấp:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay là 60.980.451 đồng, do đó Hội
đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được xem xét giải quyết theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về nội dung yêu cầu:
Căn cứ vào “Hợp đồng tín dụng” ngày 21/01/2022 và các tài liệu chứng cứ trong hồ
sơ, bản tự khai cũng như lời trình bày của đương sự tại phiên tòa có cơ sở xác định:
Vào ngày 21/01/2022, phía anh L có ký hợp đồng tín dụng vay tiển mặt giữa anh L
và công ty theo hình thức trả góp hàng tháng, số tiền vay 50.830.000 đồng, lãi suất 50,1266%/năm, theo thỏa thuận thì thời gian thanh toán gốc và lãi là 30 tháng, mỗi tháng thanh toán 3.015.080 đồng bắt đầu từ 22/2/2022, từ ngày 22/2/2022 tới 16/8/2022 đã thanh toán 17.109.387 đồng sau đó không thực hiện nghĩa vụ thanh toán vi phạm hợp đồng nên công ty khởi kiện. Anh L tiếp tục thanh toán cho công ty tiền lãi phát sinh do nợ gốc quá hạn, lãi quá hạn, phí quản lý khoản vay từ sau ngày 17/3/2023 cho đến khi hết nợ.
- 3 -
Bị đơn anh L vắng mặt tại phiên tòa dù đã được triệu tập hợp lệ, không có ý kiến
trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, khi được Tòa án tống đạt các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là đơn khởi kiện, bản tự khai, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ thì bị đơn cũng không có ý kiến hay yêu cầu phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những nhận định trên, có cơ sở xác định bị đơn anh L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
cho nguyên đơn, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Xét thấy nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền tạm tính tới ngày xét xử 17/3/2023 là
60.980.451 đồng trong đó bao gồm tiền nợ gốc 44.637.840 đồng và tiền lãi 15.614.503.000 đồng, lãi quá hạn 620.108 đồng, phí quản lý khoản vay 108.000 đồng, thực hiện trả khi bản án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ đúng quy định pháp luật do đó Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn bà Thủy có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền 60.980.451 đồng, thời hạn trả khi bản án có hiệu lực pháp luật phù hợp với Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải tiếp tục trả lãi phát sinh do nợ gốc quá hạn, lãi quá hạn, phí quản lý khoản vay theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án xét xử là ngày 18/3/2023 do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tính lãi này.
Về án phí: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử
chấp nhận nên nguyên đơn được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Bị đơn Nguyễn Thành L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều
228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 357, Điều
688 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 4, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ngày 30/12/2016.
Xử:
1/Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành
viên quốc tế Việt Nam J
Buộc bị đơn Nguyễn Thành L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Tài chính
TNHH Một thành viên quốc tế Việt Nam J số tiền 60.980.451 đồng, thực hiện khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu
khoản tiền lãi phát sinh của nợ gốc quá hạn, lãi quá hạn, phí chưa thanh toán theo mức lãi
- 4 -
suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Công ty cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty cho vay.
2/Về án phí:
Hoàn lại nguyên đơn số tiền 1.238. 500 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp
theo biên lai số 0021019 ngày 13/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Châu Thành.
Bị đơn Nguyễn Thành L phải chịu 3.049.022 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3/ Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Bị đơn Nguyễn Thành L vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Châu Thành - Chi cục THADS huyện Châu Thành - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quốc Tường |