- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH _____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2023/DS-ST Ngày 21 - 9 - 2023 Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Gẫm
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thạch Thị Mỹ Kim; Ông Cao Minh Sơn
- Thư ký - phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Duyên, Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST- DS, ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 156/2023/QĐXXST-DS ngày 17/8/2023 (Quyết định hoãn phiên tòa số 97/2023/QĐST-DS ngày 05/9/2023), giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng - Chức vụ: Tổng giám đốc; Trụ s : Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người được ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T – Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo – PC ngày 01/12/2022); Trụ s chi nhánh: Số 85-87 đường Quang Trung, khóm 9, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho ông Mai Trường Y, chức vụ: Phó Giám đốc Agribank - Chi nhánh Số 1 Trà Vinh tham gia tố tụng (theo văn bản số 193/UQ-NHNo.CN1 ngày 20/7/2023 – có đơn xin vắng mặt).
đơn: Ông Lê Văn Kh, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố TV, tỉnh TV.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn ông Mai Trường Y trình bày: Ngày 27/01/2021 Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh (gọi tắt là Ngân hàng) có ký Hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-100211 cho ông Lê Văn Kh vay số tiền 160.000.000đ, thời hạn trả ngày 10/01/2026. Lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 9,5%/năm; Lãi suất điều chỉnh 10,0/năm kể từ ngày 10/10/2021 đến ngày 14/11/2021; lãi suất điều chỉnh 12%/năm kể từ ngày 15/11/2022; lãi suất quá hạn bằng 150% so với lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận; lãi chậm trả 10%/năm. Mục đích sử dụng tiền vay là mua sắm đồ dùng gia đình. Ông Kh đã trả được nợ gốc là 23.000.000đ; trả lãi đến ngày 08/6/2022 là 20.324.274đ.
Hiện còn nợ gốc 137.000.000đ, nợ lãi tính từ ngày 09/6/2022 đến ngày 20/9/2023 là 20.728.049đ (Lãi trong hạn 19.457.753đ, lãi quá hạn 694.672đ, lãi chậm trả 575.624đ).
Nay, Ngân hàng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ còn thiếu nêu trên cho Ngân hàng và yêu cầu ông Lê Văn Kh phải trả lãi phát sinh theo Hợp đồng đã ký kết kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/9/2023) cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.
đơn ông Lê Văn Kh vắng mặt tại phiên tòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng về phiên tòa dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng. Buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tổng số tiền 157.728.049đ. Đồng thời, buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán lãi phát sinh kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi tất toán nợ với Ngân hàng. Về án phí ông Lê Văn Kh phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh (gọi tắt là Ngân hàng) kh i kiện yêu cầu ông Lê Văn Kh phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền 157.728.049đ (trong đó, nợ gốc 137.000.000đ; lãi trong hạn 19.457.753đ; lãi quá hạn 694.672đ; lãi chậm trả 575.624đ), mục đích vay tiền của ông Lê Văn Kh là mua sắm đồ dùng gia đình nên quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Lê Văn Kh là bị đơn có nơi cư trú khóm A, phường B, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh theo điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Việc tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Trong vụ án này Tòa án có xác minh thu thập chứng cứ nên Viện Kiểm sát tham gia theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Sự có mặt của đương sự tại phiên tòa:
+ Nguyên đơn ủy quyền cho ông Mai Trường Y tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 193/UQ-NHNo.CN1 ngày 20/7/2023. Xét thấy, việc ủy quyền của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Ông Mai Trường Y có đơn xin vắng mặt nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
+ Về phía bị đơn: Tòa án đã tiến hành tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập đương sự tham gia phiên tòa tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, số 169 Phạm Ngũ Lão, khóm 4, phường 1, thành phố Trà Vinh cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay tr ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Quan hệ vay tiền giữa ông Lê Văn Kh với Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh được xác lập bằng văn bản là hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-100211 ngày 27/01/2021, có ghi số tiền vay 160.000.000đ, có ghi rõ lãi suất thỏa thuận và mục đích sử dụng vốn vay, ông Lê Văn Kh đã nhận đủ tiền vay. Trong quá trình sử dụng tiền vay, ông Kh đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 23.000.000đ và thanh toán lãi cho Ngân hàng đến ngày 08/6/2022 là 20.324.274đ. Ông Kh đã ngưng việc thanh toán nợ cho Ngân hàng từ ngày 09/6/2022 cho đến nay. Xét thấy, tại thời điểm giao dịch, Người đại diện của Ngân hàng và ông Lê Văn Kh đều là chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập là hợp đồng tín dụng, hai bên đều tự nguyện, mục đích và nội dung giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015. Hình thức của hợp đồng được xác lập bằng văn bản phù hợp với quy định tại Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Ngân hàng yêu cầu ông Lê Văn Kh phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc 137.000.000đ và lãi tính đến ngày 20/9/2023 là 20.728.049đ theo hợp đồng đã ký kết.
- Về lãi suất cho vay của ngân hàng tại thời điểm xác lập hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng “2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy đ nh của pháp luật”. Phía Ngân cũng cung cấp được các Thông báo điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ. Từ đó, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu về lãi suất của Ngân hàng.
- Về phía b đơn: Tòa án đã cấp tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp công khai chứng cứ, phiên hòa giải và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, điều này cho thấy bị đơn tự từ chối quyền được trình bày để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình về yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
- Xét ý kiến của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh: Hội đồng xét xử nhận thấy, quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Trà Vinh là có căn cứ đúng quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng, buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tổng số tiền 157.728.049đ (trong đó, nợ gốc 137.000.000đ; lãi trong hạn 19.457.753đ; lãi quá hạn 694.672đ; lãi chậm trả 575.624đ). Đồng thời, buộc ông Lê Văn Kh còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn Kh không thuộc trường hợp được miễn án phí, nên ông Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Do yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên Ngân hàng không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147; Điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3, Điều 228; Điều 232; Điều 271; khoản 2, Điều 244 và Điều 5 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 3 Điều 40; Điều 117; Điều 119; Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 2 Điều 91; khoản 1 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh.
Buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh tổng số tiền 157.728.049đ (trong đó, nợ gốc 137.000.000đ, lãi trong hạn 19.457.753đ, lãi quá hạn 694.672đ lãi chậm trả 575.624đ).
Kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/9/2023) ông Lê Văn Kh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 7401-LAV-100211 ngày 27/01/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ với Ngân hàng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Lê Văn Kh phải có nghĩa vụ nộp 7.886.402đ ( ảy triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn bốn trăm linh hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Số 1 Trà Vinh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 3.750.000đ theo biên lai thu tiền số 0015507 ngày 09/6/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho Nguyên đơn, Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
* Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP Trà Vinh; - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM * Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND tỉnh Trà Vinh; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa - VKSND TP Trà Vinh; (đã ký) - THADS TP Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu. Lê Thị Gẫm Lê Thị Gẫm |