- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị V và anh Tr"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thùy V.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH T NH QUẢNG NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST Ngày: 13- 5- 2022 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V ỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thượng Trọng Ký
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Đào Thị Thu Đoàn;
2- Ông Huỳnh Văn Tịnh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Kim Chi- là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Công Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Chị LÂM THÙY V, sinh năm 1993,
Địa chỉ: Đội 1, M, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi
2- Bị đơn: Anh PHẠM ĐÌNH TR, sinh năm 1992,
Địa chỉ: Đội 1, M, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Chị V, anh Tr đều có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12- 12- 2021, trong quá trình giải quyết vụ án chị Lâm Thùy V trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân và mâu thuẫn vợ chồng: Chị và anh Phạm Đình Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 25/9/2012 tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian đầu hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là anh Tr thường xuyên ăn nhậu, chơi bời về gây gỗ với Chị nên Chị đã dẫn hai con về phía cha mẹ Chị sinh sống để cho anh Tr sửa đổi nhưng anh ấy vẫn không sửa đổi gì. Hiện nay, phần ai nấy sống, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai. Việc mâu thuẫn của vợ chồng không thể tự giải quyết và hiện nay tình cảm giữa Chị với anh Tr không còn. Vậy, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh giải quyết cho Chị được ly hôn với anh Phạm Đình Tr.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên là Phạm Lâm Hữu D, sinh ngày 04/7/2012 và Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 19/5/2018 hiện đang chung sống cùng với chị Viên ở Đội 1, thôn M, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Khi ly hôn Chị yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con, yêu cầu anh Phạm Đình Tr cấp dưỡng nuôi con Phạm Lâm Gia H 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2022.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không có ai nợ vợ chồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phạm Đình Tr trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Lâm Thùy V kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 25/9/2012 tại UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Thời gian đầu hạnh phúc đến tháng 10 năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay, phần ai nấy sống, cuộc sống vợ chồng lạnh nhạt, không ai quan tâm đến ai từ đó đến nay. Việc mâu thuẫn của vợ chồng tự giải quyết nhưng vẫn không đoàn tụ được.
Nay, cô Lâm Thùy V yêu cầu Tòa án gải quyết cho ly hôn với Anh thì Anh cũng đồng ý ly hôn với cô Lâm Thùy V.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con tên là Phạm Lâm Hữu D, sinh ngày 04/7/2012 và Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 19/5/2018. Khi ly hôn Anh thống nhất giao con Phạm Lâm Gia H cho chị Viên được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng; Anh nhận trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Lâm Hữu D. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không có ai nợ vợ chồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi phát biểu:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa, Hội thẩm nhân dân và Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của BLTTDS (Bộ luật Tố tụng dân sự) trong quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại Điều 70, bị đơn không thực hiện đúng quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ Điều 21, khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 238 và 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thùy V:
+ Về hôn nhân: Giải quyết cho chị Viên được ly hôn với anh Tr.
+ Về con chung: Giao cho chị Lâm Thùy V được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Lâm Hữu D, sinh ngày 04/7/2012 và Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 19/5/2018; anh Phạm Đình Tr phải cấp dưỡng nuôi con Phạm Lâm Gia H 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét giải quyết.
Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp giữa các bên là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”. Căn cứ theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi. Anh Phạm Đình Tr và chị Lâm Thùy V đều có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Chị V và anh Tr tự tìm hiểu rồi kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị V có yêu cầu ly hôn, Toà án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung là đúng quy định.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị Viên, Hội đồng xét xử xét thấy: Anh, Chị sống không hợp nhau, có nhiều mâu thuẫn, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình được và hiện nay chị V và anh Tr đã sống ly thân phần ai nấy sống. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, chị V không còn tình cảm với anh Tr và cương quyết ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị V là phù hợp theo quy định tại các Điều 51 và 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Xét thấy anh Phạm Đình Tr và chị Lâm Thùy V có 02 con chung là Phạm Lâm Hữu D, sinh ngày 04/7/2012 và Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 19/5/2018, hiện đang sinh sống tại xã T, huyện S. Mặc dù, anh Tr yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Lâm Hữu D và giao con Phạm Lâm Gia H cho chị V được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng không bên nào cấp dưỡng cho bên nào nuôi con, nhưng từ trước đến nay cháu D và cháu H sống với chị Lâm Thùy V và đi học tại xã T ổn định. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của hai cháu và theo nguyện vọng của cháu D có nguyện vọng ở với chị V để được học hành nên cần giao cháu Phạm Lâm Hữu D và cháu Phạm Lâm Gia H cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Đình Tr cấp dưỡng cho Phạm Lâm Gia H 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi là phù hợp với các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
[6] Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
[7] Về án phí: Chị Lâm Thùy V nộp để sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần ly hôn và anh Phạm Đình Tr nộp để sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
[8] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Quảng Ngãi tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, các Điều 35, 39, 147, 227, 238 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lâm Thùy V.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lâm Thùy V đối với anh Phạm Đình Tr. Chị Lâm Thùy V được ly hôn với anh Phạm Đình Tr.
2. Về con chung:
Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Thùy V. Giao cháu Phạm Lâm Hữu D, sinh ngày 04/7/2012 và Phạm Lâm Gia H, sinh ngày 19/5/2018 cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Đình Tr cấp dưỡng cho Phạm Lâm Gia H 1.500.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 06 năm 2022.
Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của một bên, cả hai bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho đến khi thi hành xong. Lãi suất phát sinh chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét.
5. Về án phí:
5.1. Chị Lâm Thùy V nộp để sung vào công quỹ Nhà nước 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm phần ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001209 ngày 14-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
5.2. Anh Phạm Đình Tr nộp để sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm phần cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
6. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - Chi cục THADS huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi; - UBND xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu: Án văn; hồ sơ vụ án. | Thượng Trọng Ký |