vanban.org

Bản án 57/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!TỈNH!CÀ!MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2022/HNGĐ-ST
Ngày 30-6-2022
V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!

-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Ngọc Dung.

Ông Nguyễn Xuân Thành.

-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 66/2022/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2021 về “tranh chấp xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 47/2022/QĐXXST – HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1989 (có mặt).

Cư trú tại: Khóm S, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Lâm Văn U, sinh năm 1972 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.

!

NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!!!!!!

!

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 10/3/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị Ngọc B trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Lâm Văn U tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường hay cự cãi, bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau và anh chị đã sống ly thân được 01 năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Lâm Văn U.

Về nuôi con chung: Gồm có 01 người tên Lâm Bích T, sinh ngày 08/3/2008. Sau khi chị và anh U ly hôn cháu Trâm có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng.

Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lâm Văn U đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Lâm Văn U vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa chị B bảo lưu quan điểm.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

[1] Về tố tụng: Anh Lâm Văn U vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lâm Văn U.!

!

!

[2] Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc B và anh Lâm Văn U tìm hiểu, tự nguyện kết hôn vào năm 2007 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 164 năm 2007 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị B nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị B yêu cầu ly hôn, anh U không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị B và anh U là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Ngọc B, chị B được ly hôn với anh Lâm Văn U.

[3] Về nuôi con chung: Gồm có 01 người tên Lâm Bích T, sinh ngày 08/3/2008. Sau khi chị B, anh U ly hôn chị B yêu cầu cháu T có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh U không có ý kiến phản hồi về yêu cầu nuôi con của chị B. Hiện tại cháu T đang sống cùng anh Uvà cháu T có nguyện vọng được sống cùng anh U. Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu T nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình để anh U tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lâm Bích T, sinh ngày 08/3/2008. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

[4] Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị Ngọc B phải chịu 300.000 đồng. Chị B đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006548 ngày 10/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

[6] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lâm Văn U.!

Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Ngọc B, chị Lê Thị Ngọc B được ly hôn với anh Lâm Văn U.!

!

Về nuôi con chung: Anh Lâm Văn U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lâm Bích T, sinh ngày 08/3/2008.

Chị Lê Thị Ngọc B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Lâm Văn U.

Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Thị Ngọc B phải chịu 300.000 đồng. Chị B đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006548 ngày 10/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!

- Các đương sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- VKSND huyện Ngọc Hiển;

- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;

- UBND xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển;

- TAND tỉnh Cà Mau;

- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương! ! ! ! !

!

Cỡ chữ