vanban.org

Bản án 57/2021/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Trần Văn T, sinh năm 1962; ĐKHKTT: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị D, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số…

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị D có hai con chung là Trần Quốc H, sinh ngày 19 tháng 8 năm 1986 và Trần Thị Thu H, sinh ngày 04 tháng 11 năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên ông bà để các con tự quyết đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Thanh ly hôn và Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Trần Văn T, sinh năm 1962; ĐKHKTT: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị D, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2021/QĐ-HNGĐAn Dương, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Liên. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 17 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962; ĐKHKTT: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Bà Vũ Thị D, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải ông Trần Văn T, sinh năm 1962; ĐKHKTT: Tổ dân phố H, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và bà Vũ Thị D, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số 328 đường 208, thôn V, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị D có hai con chung là Trần Quốc H, sinh ngày 19 tháng 8 năm 1986 và Trần Thị Thu H, sinh ngày 04 tháng 11 năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên ông bà để các con tự quyết định cuộc sống của mình.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Vũ Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ