- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn L đối với bà Nguyễn Thị P. Ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2021/HNGĐ-ST Ngày 06 – 12 – 2021 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Như.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Minh Sơn.
Ông Quách Văn Vệ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Hiển tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Đạt – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2021/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2021 về: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2021/QĐXXST – HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1991 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp Đường Đào (nay là Khóm Đường Đào), thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1994 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đường Đào (nay là Khóm Đường Đào), thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 21/6/2021 nguyên đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị P kết hôn trên tinh thần tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không còn phù hợp, sống với nhau không hạnh phúc, mặc khác vợ chồng đã ly thân gần 01 năm nay, gia đình có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không duy trì bền lâu nên yêu cầu được ly hôn với bà P.
Về nuôi con chung: Gồm 01 nguời tên Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/02/2016 hiện con đang sống cùng với ông. Sau khi ly hôn ông yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 20/10/2021 bị đơn bà Nguyễn Thị P trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn L kết hôn với nhau vào năm 2012 đăng ký kết hôn tại UBND xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi. Trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Hiện tại vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay ông L yêu cầu ly hôn bà đồng ý vì xét thấy hôn nhân không còn hạnh phúc.
Về nuôi con chung: Gồm 01 nguời tên Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/02/2016 hiện con đang sống cùng với cha. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Ông L có mặt vẫn bảo lưu quan điểm. Bà P có đơn xin vắng mặt.
- Ý kiến của Viện kiểm sát: Về thủ tục tố tụng trong gian đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký và đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn L đối với bà Nguyễn Thị P. Về nuôi con chung giao con chung tên Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/02/2016 cho ông Nguyễn Văn L tiếp tục nuôi dưỡng. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn L khởi kiện xin ly hôn với bà Nguyễn Thị P, địa chỉ: Khóm Đường Đào, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Bà Nguyễn Thị P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt bà P.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 91 ngày 27/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa ông L và bà P là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Ông L xác định vợ chồng bất đồng quan điểm, hai người tính tình không còn phù hợp, sống với nhau không hạnh phúc nên ông L yêu cầu được ly hôn. Bà P xác định vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hiện tại vợ chồng đã ly thân khoảng 01 năm nay nên đồng ý ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông L và bà P đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông L, ông L được ly hôn với bà P.
Về nuôi con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/02/2016 hiện con đang sống cùng với ông L. Sau khi ly hôn ông L và bà P đều có nguyện vọng được nuôi con chung. Tuy nhiên, con chung chưa đủ 07 tuổi nên không thể ghi ý kiến để xem xét nguyện vọng. Tại biên bản xác minh ngày 28/10/2021 Trưởng ban nhân dân Khóm Đường Đào trình bày: Từ khi bà P bỏ đi thì con chung do ông L nuôi dưỡng, con chung vẫn phát triển bình thường và ông L có nơi ở và thu nhập ổn định đảm bảo việc nuôi con. Bà P có yêu cầu được nuôi con chung nhưng bà không cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh về điều kiện nuôi con. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay con chung do ông L nuôi dưỡng và con chung vẫn phát triển bình thường nên không làm xáo trộn môi trường sống của con thì tiếp tục giao con chung cho ông L nuôi dưỡng là phù hợp. Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, giao con chung tên Nguyễn Hải Đăng cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Bà P không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông L phải chịu 300.000 đồng. Ông L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006606 ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn L đối với bà Nguyễn Thị P. Ông Nguyễn Văn L được ly hôn với bà Nguyễn Thị P.
Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 29/02/2016 cho ông Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Nguyễn Thị P không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở việc chăm sóc, nuôi dưỡng con của ông Nguyễn Văn L.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng. Ông L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006606 ngày 23 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi; (Giấy CNKH số 91 ngày 27/6/2012) - Lưu hồ sơ, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Như |