- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Đông Á kiện đòi ông Dương Thành Mỹ trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 57/2021/DS -ST Ngày: 10/11/2021 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Hồ Thị Ánh Tuyết.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Tám;
2. Bà Đặng Thị Tiềm.
- Thư ký phiên tòa: bà Huỳnh Thanh An – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy.
Trong ngày 10 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 60/2021/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2021/QĐXXST-DS ngày 15/5/2021, giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ trụ sở: số 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: ông Võ Minh T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: ông Huỳnh Lê Quân B – Nhân viên phát triển kinh doanh khách hàng của Phòng giao dịch Cai Lậy; có mặt.
* Bị đơn: anh Dương Thành M, sinh năm 1997; vắng mặt.
Địa chỉ: ấp T, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn và lời trình bày của ông Huỳnh Lê Quân Bảo là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xác định: anh Dương Thành M có quan hệ tín dụng với Ngân hàng A – Chi nhánh Tiền Giang – Phòng Giao dịch Cai Lậy (gọi tắt là DongA Bank), chi tiết sau:
Tổng hạn mức cấp tín dụng là 20.000.000 đồng theo hợp đồng số 0130203801T18059 ngày 12/4/2018, số tiền vay là 20.000.000 đồng, lãi suất 8%/năm, thời hạn vay là 24 tháng, mục đích vay tiêu dùng.
Quá trình vay, từ ngày 12/4/2018 đến ngày 19/02/2020 ông M trả được 15.307.910 đồng tiền vốn và 2.812.090 đồng tiền lãi.
Từ ngày 20/02/2020 ông M vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đến ngày 22/4/2020 DongA bank đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 15/3/2021, ông M còn nợ các khoản sau: vốn 4.692.090 đồng, lãi trong hạn tính đến ngày 11/4/2020 là 383.466 đồng, lãi trong hạn và quá hạn tính từ ngày 12/4/2020 đến ngày 15/3/2021 là 521.400 đồng.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Dương Thành M phải có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn số tiền 5.596.956 đồng, gồm: vốn là 4.692.090 đồng, lãi trong hạn đến ngày 11/4/2020 là 383.466 đồng, lãi trong hạn và lãi quá hạn tạm tính từ ngày 12/4/2020 đến ngày 15/3/2021 là 521.400 đồng và trả tiếp tiền lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng sau ngày 15/3/2021 đến khi thực hiện xong việc trả nợ.
Bị đơn: anh Dương Thành M không có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có yêu cầu phản tố.
Tại phiên tòa:
* Ông Huỳnh Lê Quân B xác định nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu anh Dương Thành M phải trả số tiền 6.044.312 đồng, gồm: tiền vốn là 4.692.090 đồng, tiền lãi trong hạn là 383.466 đồng, tiền lãi quá hạn là 968.756 đồng và yêu cầu anh M tiếp tục trả lãi nợ quá hạn theo thỏa thuận hợp đồng tính từ ngày 11/11/2021 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
* Anh Dương Thành M vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Dương Thành M là bị đơn trong vụ án đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh M.
Quan hệ vay giữa Ngân hàng A với anh Dương Thành M thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 0130203801T18059 ngày 12/4/2018 và Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 10/3/2018 có chữ ký của Dương Thành M.
Quá trình thực hiện hợp đồng, đại diện ủy quyền của nguyên đơn xác định ông M nhận vay số tiền 20.000.000 đồng, đã trả nợ vốn, lãi tổng số tiền là 18.120.000 đồng đến ngày 20/02/2020 thì không trả tiếp nên Ngân hàng TMCP A đã chuyển số dư nợ là 4.692.090 đồng sang nợ quá hạn cho đến nay anh M vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ.
Anh Dương Thành M không có ý kiến phản đối, không gởi bất cứ tài liệu, chứng cứ liên quan việc thanh toán nợ gốc, lãi cho Ngân hàng A và vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp xác định ông M chưa trả nợ vốn gốc và lãi như trình bày của ông Huỳnh Lê Quân Bảo tại phiên tòa là có căn cứ.
Thấy rằng: anh Dương Thành M là bên vay không thanh toán nợ vay và lãi theo thỏa thuận là có lỗi, vi phạm nghĩa vụ bên vay nên Ngân hàng A khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc ông M thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm vốn gốc, lãi quá hạn là phù hợp theo quy định tại điều 466 của Bộ luật Dân sự, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng. Hội đồng xét xử cần buộc ông M phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền còn nợ là 6.044.312 đồng và tiếp tục trả lãi suất tính từ ngày 11/11/2021 đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ là phù hợp.
Án phí: yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên ông M là bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
- Điều 466 của Bộ luật dân sự;
- Khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A
Buộc anh Dương Thành M phải có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng A tổng số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 0130203801T18059 ngày 12/4/2018 là 6.044.312 đồng.
Ông M còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 0130203801T18059 ngày 12/4/2021 trên số tiền chưa trả kể từ ngày 11/11/2021 đến khi thi hành án xong.
2. Án phí:
- Anh Dương Thành M phải chịu đồng 302.200 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 06909 ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyền kháng cáo:
Ngân hàng A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Anh Dương Thành M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Chi cục THADS thị xã Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA HỒ THỊ ÁNH TUYẾT |