vanban.org

Bản án 57/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng th ơng ại cổ phần P.

Buộc ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải trả cho ngân hàng th ơng ại cổ phần P số tiền 181.226.771 đồng. Tiền vay là 159.962.911 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng th ơng ại cổ phần P.
  • Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự nă; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN EAKAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2021/DS-ST.
Ngày: 01 – 10 – 2021.
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EAKAR, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Minh Ngọc.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thế Hằng.

Ông Phan Xuân Thắng.

- h

hiên t a: Ông Hồ Quốc Nam - h

a n nhân dân huyện Ea Kar.

-

i di n i n i sát nh n d n huy n a ar tha gia hiên t a Ông D ơng Minh Xuân - i s t vi n

Ngày 01 tháng 10 nă 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST- DS ngày 04 tháng 03 nă 2021 về việc: “ ranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 60a/2021/QĐXXS - DS, ngày 08/09/2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 67/2021/QĐS –DS, ngày 23/09/2021 giữa c c đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng th ơng ại cổ phần P.

Địa chỉ: Số 45 LD, Q. 1, tp. Hồ Chí Minh.

Ng ời đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn , C/v: Chủ tịch HĐQ

Ng ời đại diện theo ủy quyền: Ông L Đình , C/v: Gi đốc phòng giao dịch ngân hàng th ơng ại cổ phần P – Phòng giao dịch Ea Kar.

Ng ời đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Văn B – Chuyên viên thu hồi nợ. (Có mặt)

Địa chỉ: 101 N, thị trấn E, huyện E tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn + Ông L Văn . (Vắng mặt)

+ Bà Hoàng Thị V. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn 2, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* heo đơn hởi kiện, trong quá trình làm việc tại Tòa án và tại phiên tòa ng ời đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn tham gia tố tụng ông Nguyễn Văn B trình bày:

Ngày 25/10/2018 Ngân hàng TMCP P chi nh nh Đắk Lắk – Phòng giao dịch E (gọi tắt là Ngân hàng) có ký kết hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN với ông L Văn và bà Hoàng Thị V tại Thôn 2, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk vay số tiền 180 000 000 đồng , lãi suất là 11,4%/nă lãi suất đ ợc thay đổi theo bi n động và theo thời kỳ, lãi suất quá hạn là 150% của lãi suất trong hạn, mục đích vay bổ sung vốn, đầu t chă sóc cây cà ph , ti u…, thời hạn vay là 60 tháng k từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân đầu ti n, đ ợc chia thành 05 kỳ, 4 kỳ đầu trả gốc 20 000 000 đồng và kỳ cuối trả gốc 100 000 000 đồng, trả gốc vào ngày 25/10 hàng nă , trả nợ lãi định kỳ 3 tháng 1 lần vào ngày 25, theo d nợ thực tế (theo khế ớc nhận nợ số 1195/2018/KUNN – OCB – CN ngày 26/10/2018).

Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 1195/2018/BĐ, là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 696842, do UBND huyện E cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 24/10/2020 ông L Văn và bà Hoàng Thị V đã trả đ ợc số tiền nợ gốc là 20 037 089 đồng, tiền lãi là 34 566 575 đồng, và tiền lãi phạt là 859 458 đồng còn nợ lại số tiền gốc là 159 962 911 đồng.

Từ đó đến nay ch a trả đ ợc cho ngân hàng khoản tiền gốc và tiền lãi suất nào đã vi phạ nghĩa vụ nợ theo hợp đồng tín dụng và theo khế ớc nhận nợ à c c b n đã cam kết.

Nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc là 159.962.911 đồng và tiền lãi trong hạn là 20.077.985 đồng và tiền lãi quá hạn là 1.185.875 đồng (lãi tạ tính đến hết ngày 01/10/2021). Tổng cộng là 181.226.771 đồng.

K từ ngày tiếp theo ông L Văn , bà Hoàng Thị V còn phải trả số tiền lãi ch a thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN.

r ờng hợp ông L Văn , bà Hoàng Thị V không trả hoặc trả hông đầy đủ cho ngân hàng thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Bị đơn trong quá trình làm việc tại Tòa án bị đơn bà Hoàng Thị V trình bày:

Vào ngày 25/10/2018 do nhu cầu là ăn cần vốn đầu t trồng cà phê, tiêu nên vợ chồng chúng tôi có vay vốn của Ngân hàng TMCP P – Chi nh nh Đắk Lắk – Phòng giao dịch E theo hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN với số tiền vay là 180 000 000 đồng (một tră t

ơi triệu đồng) lãi suất, thời hạn trả nợ theo nh hế ớc nhận nợ số 1195/2018/KUNN – OCB – CN.

Khi vay có thế chấp cho ngân hàng Giấy chứng nhận QSD đất số BA 696842, do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ 1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng thì tính đến ngày 24/10/2020 chúng tôi đã trả đ ợc cho ngân hành OCB số tiền nợ gốc là 20 037 089 đồng, tiền lãi là 34 566 575 đồng, và tiền lãi phạt là 859 458 đồng. còn nợ lại số tiền gốc là 159.962.911 đồng. còn từ đó đến nay vì điều kiện kinh tế gia đình qu hó hăn, cây i u, Cà Ph trồng tr n đất thì chết hết, bản thân hai vợ chồng hông đủ sức đ là đ trả nợ cho ngân hàng, tr ớc đây ngân hàng có vào đ làm việc về việc nợ quá hạn không trả thì giữa chúng tôi có lập biên bản làm việc tôi hông đồng ý bàn giao tài sản là vì đ các con xe có điều kiện trả nợ hay không.

Nay ngân hàng khởi kiện vợ chồng chúng tôi tại Tòa án thì vợ chồng chúng tôi có trách nhiệm trả cho ngân hàng số tiền còn nợ là 159 962 911 đồng và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đ ợc tính từ ngày vợ chồng chúng tôi ch a trả r ờng hợp chúng tôi trả đủ tiền gốc lãi, lãi phạt cho ngân hàng thì ngân hàng phải có trách nhiệm xóa thế chấp trả Giấy chứng nhận QSD đất cho gia đình chúng tôi, c n tr ờng hợp trả, trả hông đủ thì tài sản thế chấp xử l theo quy định của pháp luật.

Bị đơn ông L Văn vắng mặt không có lý do nên không ghi nhận đ ợc ý kiến nên Tòa án không tiến hành hòa giải đ ợc Căn cứ vào Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015, a n nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắ đ a vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay: Ng ời đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn ngân hàng vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn bà Hoàng Thị V và ông L Văn vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015 và thực hiện đúng c c quy định của bộ luật tố tụng dân sự về phi n toà sơ thẩm. Việc chấp hành pháp luật của những ng ời tham gia tố tụng k từ khi thụ lý vụ n cho đến tr ớc thời đi m Hội đồng xét xử nghị n nguy n đơn đã thực hiện đúng c c quyền và nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015; Bị đơn bà Hoàng Thị V, ông L Văn K không thực hiện đúng c c quy định tại Điều 70, Điều 72 và Điều 78 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015

- Về quan đi giải quyết vụ n: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đ ợc ký kết đúng quy định pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạ nghĩa vụ trả nợ dẫn đến nợ quá hạn. Việc nguy n đơn ngân hàng hởi kiện yêu cầu bị đơn buộc trả toàn bộ số tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng là có căn cứ.

Do vậy, đề Nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguy n đơn Ngân hàng h ơng ại Cổ phần Ph ơng Đông, buộc ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải có trách nhiệm trả nợ tổng số tiền là 181.226.771 đồng.

rong đó:

+ Tiền nợ là 159.962.911.

Tiền lãi tạ tính đến ngày 01/10/2021 là 21 263 860 đồng gồm:

+ Tiền lãi trong hạn: 20 077 985 đồng.

+ Tiền lãi quá hạn 1 185 875 đồng (lãi quá hạn của số tiền 19 962 911 đồng).

Ông L Văn và bà Hoàng Thị V còn phải trả số tiền lãi phát sinh k từ ngày 02/10/2021 đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN ngày 25/10/2018.

r ờng hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền cho Ngân hàng thì Ngân hàng đ ợc quyền yêu cầu cơ quan hi hành n dân sự xử lý theo tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

r ờng hợp trả trả hết nợ thì Ngân hàng phải có trách nhiệm xóa thế chấp và trả cho bị đơn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Về chi phí thẩ định tài sản về n phí c c đ ơng sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ngân hàng th ơng ại cổ phần P có đơn hởi kiện đối với ông L Văn K, bà Hoàng Thị V có đăng hộ khẩu th ờng trú tại thôn 2, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, a n x c định quan hệ pháp luật là “ ranh chấp hợp đồng tín dụng” Do đó, Căn cứ Khoản 3, Điều 26; đi m a, Khoản 1, Điều 35; đi m a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk.

Tại phiên tòa bị đơn ông L Văn đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến phiên tòa xét xử nh ng vắng mặt không có lý do. HĐXX căn cứ vào đi m b, Khoản 2, Điều 227; Khoản 3, Điều 228 và Khoản 2 Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông L Văn là phù hợp.

Xét về nội dung vụ án:

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông L Văn đã đ ợc Tòa án tiến hành niêm yết c c văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nh ng vắng mặt không có lý do Nh vậy, ông L Văn đã từ bỏ quyền chứng minh chứng cứ đ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nên phải chịu hậu quả của việc không chứng inh đ ợc theo quy định tại Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét hợp đồng tín dụng số 1195/2018/KUNN – OCB – CN ngày 25/10/2018 giữa ngân hàng và ông L Văn , bà Hoàng hị V, hợp đồng đ ợc giao ết tr n cơ sở hoàn toàn tự nguyện, c c b n giao ết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hình thức và nội dung của hợp đồng tín dụng phù hợp với c c quy định của ph p luật và có hiệu lực ph p luật Số tiền vay 180 000 000 đồng, thời hạn vay, lãi suất, ục đích vay nh trong hợp đồng là đúng quy định và có thế chấp thế chấp cho ngân hàng Quyền sử dụng đât theo Giấy chứng nhận QSD đất số BA 696842, do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ 1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng đến ngày 24/10/2020 ông L Văn và bà Hoàng Thị V đã trả đ ợc số tiền vay là 20 037 089 đồng, tiền lãi là 34 566 575 đồng, và tiền lãi phạt là 859 458 đồng. còn nợ lại số tiền là 159 962 911 đồng.

Từ đó đến nay bị đơn ông L Văn bà Hoàng Thị V ch a trả đ ợc cho ngân hàng khoản tiền vay và tiền lãi nào đã vi phạ nghĩa vụ nợ theo hợp đồng tín dụng và theo khế ớc nhận nợ và các biên bản làm việc về xử lý nợ đồng thời bị đơn không bàn giao tài sản thế chấp đ ngân hàng xử l theo quy định, sự việc này cũng đ ợc bị đơn bà Hoàng Thị V thừa nhận đây là c c tình tiết sự việc không cần phải chứng minh theo Điều 92 Bộ Luật tố tụng dân sự. Do đó, có đủ căn cứ đ x c định bị đơn đã vi phạ nghĩa vụ b n vay theo quy định tại hoản 1, Điều 466 Bộ luật Dân sự, Điều 91, Điều 98 Luật c c tổ chức tín dụng, n n y u cầu hởi iện của nguy n đơn là có căn cứ và cần đ ợc chấp nhận

Do đó, HĐXX cần buộc bị đơn phải có trách nhiệm trả nợ cho nguy n đơn tổng số tiền là 181.226.771 đồng.

rong đó:

+ Tiền vay là 159.962.911.

Tiền lãi tạ tính đến ngày 01/10/2021 là 21 263 860 đồng gồm:

+Tiền lãi trong hạn: 20 077 985 đồng

+ Tiền lãi quá hạn 1 185 875 đồng (lãi quá hạn của số tiền 19 962 911 đồng)

Ông L Văn và bà Hoàng Thị V còn phải trả số tiền lãi phát sinh k từ ngày 02/10/2021 đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN ngày 25/10/2018 là phù hợp với quy định của ph p luật

Về tài sản thế chấp: Đ đả bảo cho hoản vay, bị đơn đã thế chấp c c tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1195/2018/BĐ, là quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 696842, do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ 1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk Hợp đồng thế chấp đ ợc công chứng tại văn ph ng công chứng Ph ớc hành ngày 02/06/2016, và đ ợc chứng nhận thế chấp tại Chi nh nh văn ph ng đăng đất đai huyện Ea Kar

Xét thấy hợp đồng thế chấp đã đ ợc

ết giữa c c b n tr n cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng thế chấp đ ợc

ết đ ợc công chứng và đăng giao dịch bảo đả , phù hợp với c c Điều 117, 319 của Bộ luật Dân sự n n y u cầu xử l tài sản thế chấp của nguy n đơn trong tr ờng hợp bị đơn hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả hông đầy đủ cho nguy n đơn là có căn cứ, cần chấp nhận

r ờng hợp bị đơn thanh to n đầy đủ các khoản nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có trách nhiệm trả lại các tài sản thế chấp cho bị đơn là phù hợp.

Về chi phí thẩm định: Nguy n đơn ngân hàng đã nộp chi phí tạm ứng chi phí xem xét thẩ định tại chỗ là 1.000 000 đồng. Vì yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn đ ợc chấp nhận n n căn cứ vào Điều 157, 158 Bộ luật tố tụng dân sự, buộc bị đơn phải trả lại cho nguy n đơn số tiền 1.000 000 đồng là có căn cứ.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn ngân hàng đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ nên bị đơn phải chị n phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 195, Điều 203; Khoản 2, Điều 227; Khoản 3, Điều 228; Khoản 2 Điều 229 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, Điều 299; Điều 301, 319; Điều 463; Khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự.

Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự nă 2015; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng th ơng ại cổ phần P.

Buộc ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải trả cho ngân hàng th ơng ại cổ phần P số tiền 181.226.771 đồng.

rong đó:

+ Tiền vay là 159.962.911 đồng.

Tiền lãi tạ tính đến ngày 01/10/2021 là 21 263 860 đồng gồm:

+Tiền lãi trong hạn: 20 077 985 đồng

+Tiền lãi quá hạn 1.185 875 đồng

Ông L Văn và bà Hoàng Thị V còn phải trả số tiền lãi phát sinh k từ ngày 02/10/2021 đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 1195/2018/HĐ D – OCB – CN ngày 25/10/2018.

r ờng hợp ông Lê Văn và bà Hoàng Thị V trả hết nợ thì Ngân hàng th ơng mại cổ phần P phải có trách nhiệm xóa thế chấp và trả cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc số BA 696842, do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ 1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

r ờng hợp ông L Văn và bà Hoàng Thị V không thực hiện hoặc thực hiện hông đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền cho Ngân hàng h ơng ại cổ phần P thì Ngân hàng đ ợc quyền yêu cầu cơ quan hi hành n dân sự xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo GCNQSD đất số BA 696842, do UBND huyện Ea Kar cấp ngày 25/06/2010 cho ông L Văn và bà Hoàng Thị V đối với thửa đất số 228, tờ bản đồ số 4, diện tích 5290m2, tại hôn Đ1, xã K, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.

Về chi phí thẩ định: Buộc ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng th ơng ại cổ phần P số tiền 1.000 000 đồng (Một triệu đồng)

Về án phí:

Ông L Văn và bà Hoàng Thị V phải chịu 9.061.338 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo mức tính: (181.226.771 đồng x 5%).

Hoàn trả Ngân hàng th ơng ại cổ phần P số tiền 4.232.370 đồng tiền tạm ứng n phí à ngân hàng đã nộp theo bi n lai thu tạ ứng n phí số AA/2019/0016977 ngày 03/03/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ea Kar.

Quyền kháng cáo: Nguy n đơn đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản n đ ợc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

“ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.”

Cỡ chữ