vanban.org

Bản án 57/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 10/10/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị cáo Hà Sỹ V , Hà Văn Đ , Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H, Hoàng Hữu V phạm tội Đánh bạc.

* Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ luậ t hì nh sự. Xử phạ t: Hà Sỹ V 10 (Mườ i) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 20 (Hai mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hà Sỹ V cùng đồng bọn - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị cáo Hà Sỹ V , Hà Văn Đ , Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H, Hoàng Hữu V phạm tội Đánh bạc.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________
Bản án số : 57/2018/HSST
Ngày: 10/10/2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế

Bà Nguyễn Thị Lan Anh.

Thư ký Tò a án ghi biên bản phiên tò a: Ông Trần Văn Vũ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tò a : Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiể m sát viên.

Hôm nay ngày 10/10/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy ện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 43/2018/HSST ngày 03/8/2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/HSST- QĐ ngày 20/8/2018 đối với các bị cáo:

1. Hà Sỹ V, sinh năm 1983

Nơi cư trú : Thôn L, xã S, huyện Đ, tỉnh T; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: Tày; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch Việt Nam; Con ông: Hà Sỹ T (đã chết) và bà Đỗ Thị L; Có vợ là Vũ Thị H và có 02 con, lớn sinh năm 2009, nhỏ sinh năm 2014.

Tiền án, tiền sự: Chưa có

Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 23/5/2018 đến ngày 28/5/2018. Hiệ n tạ i ngoại. Có mặt tại phiên tòa.

2. Hà Văn Đ, sinh năm 1984

Nơi cư trú : Thôn L, xã S, huyện Đ, tỉnh T; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch Việt Nam; Con ông: Hà Văn G và bà Đoà n Thị O; Có vợ là Vũ Thị H và có 02 con, lớn sinh năm 2011, nhỏ sinh năm 2018.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 31/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

3. Nguyễ n Văn M, sinh năm 1976.

Nơi cư trú : Xóm 2, thôn Đ, xã N, huyệ n L, tỉnh H; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 5/12; Dân tộc: Tày; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn M và bà Phạm thị L; Có vợ là Nguyễn Thị S và có 02 con: lớn sinh năm1999, nhỏ sinh năm 2005.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 31/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

4. Nguyễ n Việ t T, sinh năm 1988.

Nơi cư trú : Thôn L , thị tr ấn H , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh ; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn T và bà Nguyễ n Thị H; Có vợ là Nguyễ n Thi Tr và cọ́

02 con: lớn sinh năm 2011, nhỏ sinh năm 2013.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

5. Nguyễ n Văn H, sinh năm 1988.

Nơi cư trú : Xóm 4, xã H, huyệ n H, tỉnh Nam Định; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễ n Văn Th và bà Nguyễ n Thị H; Có vợ là Lê Thị Th và có 01 con sinh năm 2015.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

6. Lê Văn T1, sinh năm 1988.

Nơi cư trú : Thôn B, xã N, huyệ n Thuậ n thà nh, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn N và bà Nguyễ n Thị H; Có vợ là Nguyễ n Thị N và có 02 con: lớn sinh năm 2015, nhỏ sinh năm 2017.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiện tại ngoại . Có mặ t tạ i phiên tò a.

7. Chu Văn T2, sinh năm 1990.

Nơi cư trú : Thôn Đ, xã P, huyệ n Đan Phượ ng, thành phố Hà Nội; Nghề nghiệp: công nhân; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Chu Văn P và bà Nguyễn Thị T; Có vợ là Trầ n Thị Thu N; Con: Chưa có.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

8. Lê Văn C, sinh năm 1983.

Nơi cư trú : Thôn S, xã S, huyệ n Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Trung T và bà Vũ Thị Th; Có vợ là Trầ n Thị Th và có 03 con: lớn nhấ tsinh năm 2008, nhỏ nhấ t sinh năm 2018.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 31/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

9. Lê Văn B, sinh năm 1984.

Nơi cư trú : Thôn N, xã H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn C và bà Nguyễ n Thị T; Có vợ là Lê Thị H và có 03 con: lớn nhấ t sinh năm 2005, nhỏ nhấ t sinh năm 2012.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 28/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

10. Nguyễ n Trọ ng H, sinh năm 1985.

Nơi cư trú : Khu T, thị trấn T, huyệ n Lạ c Thủ y, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễ n Trọ ng H và bà Trầ n Thị T; Có vợ là Hoàng Hương G có 02 con: lớn sinh năm 2014, nhỏ sinh năm 2016.

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i . Có mặ t tạ i phiên tò a.

11. Hoàng Hữu V, sinh năm 1995.

Nơi cư trú : Thôn T, xã N, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh; Nghề nghiệp: Nhân viên điề u hà nh; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giớ i tí nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Hoàng Hữu Q và bà Nguyễn Thị H Vơ, con: Chưa có .

Tiền án, tiền sự: Không.

Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 23/5/2018 đến ngày 25/5/2018. Hiệ n tạ i ngoạ i. Có mặ t tạ i phiên tò a.

NỘ I DUNG CỦ A VỤ Á N

Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên tò a, nộ i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồi 20 giờ 20 phút ngày 22/5/2018, tại Phòng 205, Ký túc xá công nhân Công ty TNHHMTV thiế t bị gia dụ ng Sơn Hà , Khu công nghiệ p Thuậ n Thà nh 2, thuộ c xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Cơ quan cả nh sá t điề u tra (PC 45) Công an tỉnh Bắc Ninh bắt quả tang một vụ đánh bạc trái phép dưới hình thức xóc đĩa sát phạt nhau bằng tiền, tạm giữ các đối tượng gồm: Nguyễn Văn H, Hà Sỹ V, Hoàng Hữu V , Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H, Nguyễ n Việ t T, Nguyễ n Văn M, Hà Văn Đ.

Tang vậ t thu giữ gồ m : Thu giữ tại chiế u bạ c 14.200.0000đ; 01 bát s ứ màu trắ ng; 01 đĩ a sứ màu trắng, 04 quân vị hì nh trò n (01 mặ t mà u trắ ng , 01 mặ t mà u vàng), 01 chiế u mà u và ng , 01 chăn hó a mà u đỏ . Các đối tượng tự giác giao nộp trong người tổ ng số tiền là: 5.700.000đ và 15 chiế c điệ n thoạ i di độ ng cá c loạ i.

Vớ i nộ i dung trên , tại bản cáo trạng số 94/CT – VKS- P1 ngày 31/7/2018 của Việ n kiể m sá t nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã truy tố các bị cáo Hà Sỹ V, Hà Văn Đ, Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H , Hoàng Hữu V về tội “Đánh bạc”, theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự .

Tại phiên toà hôm nay các bị cáo đều thừa nhận nội dung bản cáo trạng truy

tố cá c bị cá o là đ úng, cách chơi và mức độ sát phạt nhau như bản cáo trạng nêu là chính xác.

1. Hà Sỹ V khai: Khoảng 18 giờ ngà y 22/5/2018 trong lú c đang chờ việ c tạ i Công ty bị cá o cù ng T, Đ đi lên phò ng 205 khu ký tú c xá Công ty TNHHMTV thiế t bị gia dụng Sơn Hà rồi rủ nhau đánh bạc ăn tiề n dướ i hì nh thứ c đá nh xó c đĩ a. Sau đó cá c bị cá o khá c đế n và tham gia đá nh bạ c . Trướ c khi đá nh bạ c bị cá o và T là ngườ i cắ t quân từ vỏ bao thuố c lá Vinataba. Sau đó bị cá o là người xóc cái cho cá c đố i tượ ng đá nh bạ c . Bị cáo xóc cái được khoảng 10 ván thì không xóc nữa và chuyể n cho Đ xóc cái thay.

Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 1.000.000đ để đá nh bạ c. Trong quá trình chơi bị cáo thua 600.00đ, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o cò n400.000đ, bị cáo đã tự giác giao nộp số tiền này và 01 chiế c điệ n thoạ i nhãn hiệu Mobistae.

2. Hà Văn Đ khai: Khi đá nh bạ c V là người xóc cái cho cá c đố i tượ ng đá nh bạc. V xó c cá i đượ c khoả ng 10 ván thì chuyển cho bị cáo xóc cái thay. Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 150.000đ dù ng để đá nh bạ c , khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua hế t . Bị cáo tự giác giao nộp 01điệ n thoạ i Matster và 01 điệ n thoạ i Iphone mà u đen.

3. Nguyễ n Việ t T khai: Bị cáo và V là người cắt quân từ vỏ bao thuốc lá

vinataba. Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 2.000.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiề n nà y để đá nh bạ c , khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua 1.600.000đ, còn 400.000đ bị cá o vứ t xuố ng chiế u bạ c. Bị cáo tự giác giao nộp 01điệ n thoạ i nhãn hiệu HTC mà u đen.

4. Nguyễ n Văn M khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo2.400.000đ, bị cáo dù ng toà n bộ số tiề n nà y để đá nh bạ c, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o vứ t 500.000đ xuố ng chiế c bạ c, còn 1.500.000đ bị cá o đã tự giao nộ p cho Công an và 01điệ n thoạ i Matster mà u đen.

5. Nguyễ n Văn H khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 2.000.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o vứ t 200.000đ xuố ng chiế c bạ c, còn 1.100.000đ bị cá o đã tự giao nộ p cho Công an và 02 chiế c điệ n thoạ i di độ ng(01 chiế c Iphone 6, 01 chiế c Iphone 5S).

6. Lê Văn T1 khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o có 2.000.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc , khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thắ ng 300.000đ. Bị cáo đã tự giao nộ p cho Công an số tiề n2.300.000đ .

7. Chu Văn T2 khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 1.000.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua hế t số tiề n này. Bị cáo đã tự giao nộp01điệ n thoạ i Iphone mà u ghi.

8. Lê Văn C khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 650.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc , khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua 250.000đ, còn 400.000đ bị cá o đã tự giao nộ p và 01điệ n thoạ i Iphone mà u và ng.

9. Lê Văn B khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo 500.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua hế t số tiề n nà y. Bị cáo đã tự giao nộp 01 điệ n thoạ i Samsung vỏ sau mà u và ng , trướ c màu đen.

10. Nguyễ n Trọ ng H khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o mang theo400.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc, khi Công an và o bắ t quả tang bị cáo thua hế t tiề n. Bị cáo đã tự giao nộp cho Công an 01 điệ n thoạ i Xiaomi mà u đen.

11. Hoàng Hữu V khai: Khi tham gia đá nh bạ c bị cá o có 100.000đ, bị cáo dùng toàn bộ số tiền này để đánh bạc, khi Công an và o bắ t quả tang bị cá o thua hế t số tiề n nà y. Ngoài ra bị cáo đã tự giao nộp cho Công an 02 chiế c điệ n thoạ i (01 chiế c Samsung mà u trắ ng, 01 chiế c Iphone 6S).

Tại phiên toà hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành sau khi phân tích, đánh giá các chứng cứ, tính chất của vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Hà Sỹ V, Hà Văn Đ, Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H , Hoàng Hữu V về tội “Đánh bạc”, theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điề u 65 Bộ luậ t hì nh sự. Xử phạ t:

Hà Sỹ V, Hà Văn Đ mỗ i bị cá o từ 09 đến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nguyễ n Việ t T từ 09 đến 12 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Lê Văn C, Ngyễn Văn Mạnh từ 06 đến 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điề u 65 Bộ luậ t hì nh sự. Xử phạ t:

Lê Văn T1 từ 06 đến 09 tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 12 đến 18 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51, Điề u 35 Bộ luậ t hình sự. Xử phạ t: Chu Văn T2, Lê Văn B, Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Trọ ng H, Hoàng Hữ u V mỗ i bị cá o từ 20 đến 25 triệ u đồ ng sung quỹ Nhà nướ c.

Về hì nh phạ t bổ sung : Áp dụng khoản 3 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự ph ạt bổ sung các bị cáo Nguyễ n Việ t T, Nguyễ n Văn M, Lê Văn T1, mỗ i bị cá o từ 10 đến 15 triệ u đồ ng sung quỹ Nhà nướ c.

Miễ n hì nh phạ t bổ sung cho cá c bị cá oHà Sỹ V, Hà Văn Đ, Lê Văn C.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t cũ ng đề nghị áp dụng điều Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự . Điều 106; Điề u 136; Điề u 329 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu sung công số tiền đá nh bạ c cũ ng như tiêu hủ y tà i sả n.

Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Sau khi nghe bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát , các bị cáo không tham gia tranh luậ n mà chỉ đề nghị HĐXX xem xét giảm nhẹ hình phạt.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra công khai tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên toà; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, các bị cáo.

HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ NHẬ N ĐỊ NH

Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với biên bản bắt giữ

người có hành vi phạm tội quả tang, phù hợp với thời gian, địa điểm, tang vật thu được tại hiện trường và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ. Nên có đủ cơ sở để kết luận: Khoảng từ 18 giờ đến 20 giờ 20 phút ngày 22/5/2018 Hà Sỹ V, Hà Văn Đ, Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H , Hoàng Hữu V đã có hà nh vi đánh bạc bằng hình thức đánh xóc đĩa, sát phạt nhau bằng tiền tại Phòng 205, Ký túc xá công nhân Công ty TNHHMTV thiế t bị gia dụ ng Sơn Hà

, Khu công nghiệ p Thuậ n Thành 2, thuộ c xã Mão Điền, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thì bị bắt quả tang và thu giữ tang vật gồ m: Thu giữ tại chiế u bạ c 14.200.0000đ; 01 bát sứ màu trắ ng; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , 04 quân vị hì nh trò n (01 mặ t mà u trắ ng , 01 mặ t mà u vàng), 01 chiế u mà u và ng , 01 chăn hoa mà u đỏ . Các đối tượng tự giác giao nộp trong người tổ ng số tiền là: 5.700.000đ và 15 chiế c điệ n thoạ i di độ ng cá c loạ i.

Đối với số tiền các bị cáo khai nhận mang đi đánh bạc không phù hợp v ới số tiề n cơ quan điề u tra đã thu giữ tạ i chiế u bạ c nên căn cứ và o cá c tà i liệ u có trong hồ sơ có đủ cơ sở xá c đị nh số tiề n cá c bị cá o sử dụ ng và o mụ c đí ch đá nh bạ c là 19.900.000đ (trong đó thu tạ i chiế u bạ c 14.200.000đ và số tiề n cá c bị cá o tự giao nộ p 5.700.000đ).

Do vậ y hà nh vi củ a cá c bị cá o Hà Sỹ V, Hà Văn Đ, Nguyễ n Việ t T, Nguyễ n Văn M, Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọng H, Hoàng Hữu V về tội “Đánh bạc”, theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự . Bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã truy tố các bị cáo về tội danh và điều luật đã viện dẫn trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm đến trật tự công cộng, các bị cáo đã trực tiếp đá nh bạ c sát phạt nhau bằng tiền, gây mất trật tự trị an trên địa bàn huyện Thuận Thành. Đây là một trong những tệ nạn bị xã hội lên án, dư luận xã hội đòi hỏi phải xử lý nghiêm, do vậy cần phải có một hình phạt nghiêm nhằm giáo dục các bị cáo và phòng ngừa chung.

Xét về tính chất của vụ án và vai trò của từng bị cáo trong vụ án thì thấy: Đây là vụ án đồng phạm nhưng mang tính chất giản đơn , không có yếu tố tổ chức. Các bị cáo không có sự phân công vai trò cụ thể mà đều cùng rủ nhau tụ tập đánh bạc.

Trong vụ á n nà y các bị cáo Văn, Đ, T có vai trò tích cực nhấ t. Các bị cáo cùng thay nhau xóc cái cho cá c đố i tượ ng đ ánh bạc và đều trực tiếp tham gia đánh bạc . Bị cáo Văn còn cùng bị cáo T cắ t quân vị để đánh bạc . Còn các bị cáo khác đều trự c tiế p tham gia đá nh bạ c nên căn cứ vào vai trò và số tiền dùng để đánh bạc của các bị cáo để buộc các bị cáo phải chịu trách nhiệm tương xứng về hành vi phạm tội của mình.

Xét về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của các bị cáo thì thấy: Các bị cáo đều không có tình tiếttăng nặ ng, có nhân thân tố t, đều phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, có nơi cư trú rõ ràng. Tại Cơ quan điều tra và tại phiên toà hôm nay bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hố i cải nên đượ c hưở ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điể m i, s khoản 1 Điề u 51 Bộ luậ t hình sự.

Ngoài ra bị cáo Chiến có bố đẻ được hưởng chế độ Trợ cấp với ngườ i hoạ t độ ng kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; Bị cáo Mạnh có bố đẻ là bệnh binh và được tặ ng hưở ng Huân chương khá ng chiế n; bị cáo Văn, Đ là người dân tộc thiểu số, số ng ở vùng kinh tế khó khăn . Trong thờ i gian chuẩ n bị xé t xử cá c bị cá o Tuấ n , T, Hưng đã nộp một khoản tiền vào cơ quan Thi hành án, thể hiện sự ăn năn hối cải nên cá c bị cá o đượ c hưở ng tì nh tiế t giả m nhẹ quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 51 Bộ luậ t hình sự.

Từ sự phân tích trên đây, Hội đồng xét xử thấy không cầ n phả i cá ch ly cá c bị cáo Hà Sỹ V, Hà Văn Đ, Lê Văn Mạ nh, Nguyễ n Việ t T, Lê Văn T1 ra khỏi xã hội mà cho các bị cáo được cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương cũng đủ giáo dục, cải tạo các bị cáo.

Đối với các bị cáo Chu Văn T2, Lê Văn B, Nguyễ n Văn H, Nguyễ n Trọ ng H, Hoàng Hữu V có vai trò thấp hơn nên chỉ cần xử phạt các bị cáo bằng hình phạt tiền là hình phạt chính cũng đủ để giáo dục các bị cáo trở thành người công dân tốt.

Đối với bị cáo Lê Văn C gia đì nh thuộ c hộ nghè o nên mặ c dù trong vụ á n nà y bị cáo cũng có vai trò thấp nhưng không áp dụng hình phạt tiền là hình phạt chính mà cho bị cáo được cải tạo dưới sự giám sát của chính quyền địa phương là phù hợ p.

Ngoài việc áp dụng hình phạt chính cần áp dụng hình phạt bổ sung là phạt các bị cáo Lê Văn Mạ nh, Nguyễ n Việ t T, Lê Văn T1 một khoản tiền để sung công quỹ nhà nước mới đủ điều kiện giáo dục, cải tạo. Đối với bị cáo Lê Văn C, Hà Sỹ V , Hà Văn Đ là người dân tộc thiểu số, số ng ở vù ng kinh tế khó khăn, gia đì nh thuộ c hộ nghè o có xác nhận của chính quyề n đị a phương nên miễ n hì nh phạ t bổ sung cho bị cáo.

Liên quan trong vụ á n nà y khi Cơ quan điề u tra và o bắ t quả tang các bị cáo tại phòng 205 còn có mặ t anh Lưu Anh V, Lê Xuân Th. Qua điề u tra xé t thấ y anh Vũ , anh Thọ không tham gia đá nh bạ c nên Cơ quan điề u tra không xử lý đố i vớ i anh Vũ, anh Thọ là phù hợp.

Đối với Công ty TNHHMTV thiế t bị gia dụ ng Sơn Hà do không biế t cá c bị cáo đánh bạc tại khu ký túc xá của Công ty nên Cơ quan điều tra khôn g đề cậ p xử lý là phù hợp.

Đối với 15 chiế c điệ n thoạ i mà Cơ quan điề u tra đã thu giữ củ a cá c bị cá o và của Lưu Anh V, Lê Xuân Th. Qua xá c minh không liên quan đế n hà nh vi phạ m tộ i của các bị cáo nên Cơ quan điều tra đã trả lại cho các bị cáo và anh V , anh Th là phù hợp.

Về vật chứng: Đối với số tiền thu trên chiế c bạ c cũ ng như cá c đố i tượ ng tự

giao nộ p trên ngườ i đề u dùng để đánh bạc nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước theo như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

Đối với 01 bát sứ màu trắng ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , 04 quân vị hì nh trò n (01 mặ t mà u trắ ng, 01 mặ t mà u và ng), 01 chiế u mà u và ng, 01 chăn hoa mà u đỏ là công cụ ,phương tiệ n cá c đố i tượ ng dù ng để đá nh bạ c nên cầ n tị ch thu tiêu hủ y.

Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên bố các bị cáo Hà Sỹ V , Hà Văn Đ , Nguyễ n Việ t T , Nguyễ n Văn M , Nguyễn Văn H, Lê Văn T1, Chu Văn T2, Lê Văn C, Lê Văn B, Nguyễ n Trọ ng H, Hoàng Hữu V phạm tội Đánh bạc.

* Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 65 Bộ luậ t hì nh sự. Xử phạ t:

Hà Sỹ V 10 (Mườ i) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 20 (Hai mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Hà Văn Đ 10 (Mườ i) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 20

(Hai mươi) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nguyễ n Việ t T 09 (Chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mườ i tá m) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Lê Văn C 08 (Tám) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 16 (Mườ i sá u) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Nguyễ n Văn M 09 (Chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mườ i tá m) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

* Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điề u 65 Bộ luậ t hì nh sự . Xử phạ t:

Lê Văn T1 09 (Chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (Mườ i tá m) tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

* Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điề u 35 Bộ luậ t hì nh sự. Xử phạ t:

Chu Văn T2 20.000.000đ (Hai mươi triệ u đồ ng). Tiền phạt nộp một lần trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày bảnán có hiệu lực pháp luật để sung công quỹ nhà nước.

Nguyễ n Văn H 20.000.000đ (Hai mươi triệ u đồ ng ). Tiền phạt nộp một lần trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày bảnán có hiệu lực pháp luật để sung công quỹ nhà nước.

* Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1 Điều 51; Điề u 35 Bộ luậ t hì nh sự . Xử phạ t:

Lê Văn B 20.000.000đ (Hai mươi triệ u đồ ng). Tiền phạt nộp một lần trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật để sung công quỹ nhà nước.

Nguyễ n Trọ ng H 20.000.000đ (Hai mươi triệ u đồ ng). Tiền phạt nộp một lần trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày bảnán có hiệu lực pháp luật để sung công quỹ nhà nước.

Hoàng Hữu V 20.000.000đ (Hai mươi triệ u đồ ng). Tiền phạt nộp một lần trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày bảnán có hiệu lực pháp luật để sung công quỹ nhà nước.

Giao bị cáo Hà Sỹ V , Hà Văn Đ , Lê Văn C cho UBND xã Sơn Phú, huyệ n Đị nh Hó a, tỉnh Thái Nguyên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Giao bị cáo Nguyễ n Văn M cho UBND xã Nguyên Lý, huyệ n Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Giao bị cáo Lê Văn T1 cho UBND xã Ninh Xá , huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Giao bị cáo Nguyễ n Việ t T cho UBND thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n thà nh, tỉnh Bắ c Ninh giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

Về hì nh phạ t bổ sung :Áp dụng khoản 3 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự ph ạt bổ sung cá c bị cá o Nguyễ n Việ t T, Nguyễ n Văn M, Lê Văn T1 mỗ i bị cá o 10.000.000đ (Mườ i triệ u đồ ng) sung quỹ Nhà nướ c.

Xác nhận bị cáo Nguyễ n Việ t T đã nộ p 5.000.000đ theo Biên lai thu số 0007754 ngày 09/10/2018; Chu Văn T2 đã nộ p 5.000.000đ theo Biên lai thu số 0007755 ngày 10/10/2018; Nguyễ n Văn H đã nộ p 3.200.000đ theo Biên lai thu số 0007747 ngày 09/10/2018; Hà Sỹ V đã nộ p 200.000đ theo Biên lai thu số 0007748 ngày 09/10/2018; Hà Văn Đ đã nộ p 200.000đ theo Biên lai thu số 0007749 ngày 09/10/2018; Lê Văn B đã nộ p 200.000đ theo Biên lai thu số 0007750 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

Về vậ t chứ ng: Áp dụng Điề u 47 Bộ luậ t hì nh sự . Điều 106; Điề u 136; Điề u 329 Bộ luật tố tụng hình sự:

Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 19.900.000đ (Mườ i chí n triệ u chí n trăm nghìn đồng).

Tịch thu tiêu hủy 01 bát sứ màu trắng ; 01 đĩ a sứ mà u trắ ng , 04 quân vị hì nh tròn (01 mặ t mà u trắ ng, 01 mặ t mà u và ng), 01 chiế u mà u và ng, 01 chăn mà u đỏ .

(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 01/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành).

Về án phí: Áp dụng Điều 136 Bộ luậ t tố tụ ng hì nh sự ; Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ