- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H tranh chấp ly hôn với ông Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị H đƣợc ly hôn với ông Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 57/2017/HNGĐ-ST Ngày: 31/7/2017 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Thị Kim Hoa;
2. Bà Nguy n Ngọc Diệp.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Thụy - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 204/2017/TLST-HNGĐ 29/3/2017 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 59/2017/QĐXX-ST ngày 26 tháng 6 năm 2017, giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị H, sinh năm 1977; thƣờng trú: Thôn 3, xã Thiệu V, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H a; tạm trú: ố 50/4 t 4, khu phố T2, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. C đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974; thƣờng trú: Xã Thiệu K, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H a; tạm trú: T 69, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 22/3/2017 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguy n Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: au thời gian tìm hiểu nhau khoảng 06 tháng, bà Nguy n Thị H và ông Lê Văn T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999, có t chức l cƣới nhƣng đến năm 2011 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu K, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H a vào ngày 17/02/2011, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 05/2011. au khi kết hôn, bà và ông T sống tại phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2015 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Ngòai ra, ông T còn thƣờng xuyên uống bia, rƣợu, la hét, đánh đập bà và các con, sống không c trách nhiệm với gia đình. Bà H đã nhiều lần g p ý với ông T nhƣng không c kết quả, ông T vẫn không thay đ i, vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, bà và ông T đã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà H yêu cầu đƣợc ly hôn với ông T.
Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 13/4/2000 và Lê Văn H, sinh ngày 07/02/2007. Hiện nay các con đang sống chung với bà H. Sau khi ly hôn, bà H yêu đƣợc đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng hai con và không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Văn T đã đƣợc Toà án thông báo tham gia tố tụng, tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng ông T không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không c yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về hôn nhân, bà H và ông T c đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hơp pháp. Bà H và ông T đã mâu thuẫn trong một thời gian dài, không thể hàn gắn và đã sống ly thân từ năm đầu năm 2016 đến nay. Về con chung, bà H hiện đang nuôi con và c nguyện vọng tiếp tục đƣợc nuôi con. Do đ , bà H khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với ông T và yêu cầu nuôi con là c căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về điều kiện thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của bà Nguy n Thị H thì đây là vụ án tranh chấp ly hôn, nuôi con quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn c địa chỉ tạm trú và sinh sống tại phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Ngày 28/7/2017 nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 12/7/2017 và ngày 31/7/2017 nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị H và ông Lê Văn Tđăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiệu K, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H a vào ngày 17/02/2011, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 05/2011, là hôn nhân hợp pháp. Bà H cho rằng sau nhiều năm chung sống, đến năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Ngòai ra, ông T còn thƣờng xuyên uống bia, rƣợu, la hét, đánh đập bà và các con, sống không c trách nhiệm với gia đình. Bà H đã nhiều lần g p ý với ông T nhƣng không c kết quả, ông T vẫn không thay đ i, vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, bà và ông Tđã sống ly thân từ đầu năm 2016 đến nay, điều này chứng tỏ cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc cho nhau, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông T. Việc bà H yêu cầu ly hôn với ông T là c căn cứ, phù hợp với quy định của Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà H và ông T có 02 ngƣời con chung tên Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 13/4/2000 và Lê Văn H, sinh ngày 07/02/2007. Hiện nay con đang sống chung với bà H. Xét thấy, trong thời gian trƣớc đây và hiện nay các con do bà H trực tiếp nuôi dƣỡng và đảm bảo tốt về mọi mặt. Do đ , bà H yêu cầu đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là phù hợp với các Điều 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà H không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con, xét đây là ý chí tự nguyện của bà nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đƣơng sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích trên, c căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguy n Thị H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị H đƣợc ly hôn với ông Lê Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 13/4/2000 và Lê Văn H, sinh ngày 07/02/2007 cho bà Nguy n Thị H trực tiếp chăm s c, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông T cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, bà H và ông T đều c quyền chăm s c, thăm nom, giáo dục con, không ai c quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trƣờng hợp ông T lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc bà H nuôi con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự c yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đ i ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguy n Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009076, ngày 28/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự.
6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VK ND thị xã D; - Chi cục THAD thị xã D; - UBND xã Thiệu K, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh H a; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. Các Hội thẩm nhân dân TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƢƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên. Các Hội thẩm nhân dân: Căn cứ vào Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: Thiệu Vân, huyện Thiệu H a, tỉnh Thanh H a; tạm trú: ố 50/4 t 4, khu phố Thắng Lợi 2, phƣờng Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. huyện Thiệu H a, tỉnh Thanh H a; tạm trú: T 69, khu phố Đông Chiêu, phƣờng Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ; sau khi thảo luận, thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất các vấn đề sau: 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Kết quả biểu quyết 3/3. Kết quả biểu quyết 3/3. Hải, sinh ngày 07/02/2007 cho bà Nguy n Thị Hà trực tiếp chăm s c, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Hà không yêu cầu ông Thƣ cấp dƣỡng nuôi con. không ai c quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trƣờng hợp ông Thƣ lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc bà Hà nuôi con thì bà Hà c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Thƣ theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự c yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đ i ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng. Kết quả biểu quyết 3/3. Tòa án không xem xét, giải quyết. Kết quả biểu quyết 3/3. phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009076, ngày 28/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 5. Án xử công khai, tuyên án vắng mặt các đƣơng sự. Kết quả biểu quyết 3/3. ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Kết quả biểu quyết 3/3. Biên bản kết thúc lúc Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lại Thị Ngọc Liên HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Dĩ An, ngày 31 tháng 7 năm 2017 1. Bà Nguy n Thị Kim Hoa. 2. Bà Nguy n Ngọc Diệp. Vào hồi giờ phút ngày 31 tháng 7 năm 2017, tại phòng nghị án, Hội đồng 1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Hà, sinh năm 1977; thƣờng trú: Thôn 3, xã 2. Bị đơn: Ông Lê Văn Thƣ, sinh năm 1974; thƣờng trú: Xã Thiệu Khánh, Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa sơ thẩm, 1. Về áp dụng pháp luật: Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 2. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị Hà đƣợc ly hôn với ông Lê Văn Thƣ. 3. Về con chung: Giao cháu Lê Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 13/4/2000 và Lê Văn au ly hôn, bà Hà và ông Thƣ đều c quyền chăm s c, thăm nom, giáo dục con, 3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên 4. Về án phí: Bà Nguy n Thị Hà phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án 6. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 giờ phút cùng ngày. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |