vanban.org

Bản án 57/2017/DS-ST — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án;

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Thanh T Buộc ông Lâm Văn Phc trách nhiệm trả cho anh Tr n Thanh T số tiền 42 500 000đ Bốn mươi hai triệu năm trăm ng n đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 57/2017/DS-ST
Ngày: 19.7. 2017
V/v tranh chấp “Đòi lại tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Phan Thị Nga;

2. B Ho ng Thị Thiện Lai.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ng Châu V Sơn – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Ch M i

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang không tham gia.

Ngày 19 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:405/2016/TLST- DS ngày 02 tháng 12 năm 2016 về việc tranh chấp: “Đòi lại tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2017/QĐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2017 v Quyết định ho n phiên tòa số 285/2017/QĐST-DS ngày 23 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự: 1- Nguyên đơn: Anh Tr n Thanh T, sinh năm 1979; c m t Địa chỉ: p T, x Tân T, huyện Thanh B, tỉnh Đ. 2- Bị đơn: ng Lâm Văn Ph không r năm sinh - Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Thái Ngọc vắng m t

Anh Lâm V nh L- không r năm sinh vắng m t

Địa chỉ: p L, x L, huyện Ci, tỉnh A.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ng y 01 12 2016, các l i khai trong quá tr nh giải quyết vụ án v tại phiên tòa nguyên đơn anh Tr n Thanh T tr nh b y:

V o ng y 27 7 2011 ông Lâm Văn Phchủ doanh nghiệp xây dựng tư nhân c vay của anh T số tiền 87 500 000đ để trả tiền công nhân của ông Ph, h n trong 1 tháng s thanh toán lại cho anh, l i suất 1 000đ/1 000 000đ/ ng y Sau khi vay ông Ph không trả l i c ng không trả vốn Năm 2012 ông Ph v anh L con ông Ph c trả cho anh đư c 45 000 000đ, hiện nay còn n 42 500 000đ Anh yêu c u ông Ph v anh L cùng c trách nhiệm trả cho anh 42 500 000đ đồng th i phải chịu l i theo m c l i do Ngân h ng Nh nư c quy định t ng y 27 7 2011 cho đến khi xét xử

Sau khi thụ lý vụ án Tòa án thông báo triệu tập h p lệ ông Lâm Văn Phv anh Lâm V nh Lđến tham gia hòa giải, đối chất theo đúng tr nh tự của pháp luật nhưng ông Ph v anh L không đến nên Tòa án không tiến h nh hòa giải đư c

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các t i liệu c trong hồ sơ vụ án, thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn ông Lâm Văn Phv anh Lâm V nh Lc nơi cư ngụ tại ấp Long Định, x Long Điền A, huyện Ch M i, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Ch M i thụ lý giải quyết l đúng theo quy định tại điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự

2 ng Lâm Văn Phv anh Lâm V nh Lđư c tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định ho n phiên tòa nhưng v n vắng m t căn c Điều 227 Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t ông Ph, anh L

3 Qua l i khai của anh T, các t i liệu ch ng c anh T cung cấp v qua quá tr nh giải quyết vụ án c ng như tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử xác định đư c giữa anh T v i ông Ph c xác lập h p đồng vay tiền v i nhau ng Ph c l m biên nhận v o ng y 26 7.2011 số tiến 87 500 000đ, tiền l i 1 000đ/ng y/1 000 000đ, không ghi th i gian trả nhưng anh T tr nh b y th a thuận 1 tháng ông Ph trả Sau nhiều l n anh T đòi ông Ph v anh L con ông Ph c trả đư c 45 000 000đ, hiện còn n lại 42 500 000đ, nay anh T khởi kiện đòi lại Xét thấy việc vay mư n giữa các bên đư c xác lập trên cơ sở tự nguyện, không trái đạo đ c x hội, đư c pháp luật th a nhận v bảo vệ ng Ph không thực hiện ngh a vụ thanh toán n khi anh T c yêu c u thu hồi vốn l m thiệt thòi quyền l i của anh T Trong quá tr nh hòa giải c ng như tại phiên tòa ông Ph vắng m t v c ng không gữi ý kiến tr nh b y để Hội đồng xét xử xem xét, anh T xuất tr nh ch ng c l biên nhận do ông Ph viết, do vậy yêu c u của anh T l c cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận

4 Tại phiên tòa anh T rút yêu c u đối v i anh Lâm V nh L, không yêu c u anh L cùng c trách nhiệm trả n v rút yêu c u về việc t nh l i nên Hội đồng xét xử đ nh chỉ xét xử đối v i yêu c u t nh l i v yêu c u anh L cùng trả n của anh T

T những cơ sở phân t ch trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Thanh T, buộc ông Lâm Văn Phphải trả cho anh số tiền 42 500 000đ Bốn mươi hai triệu năm trăm ng n đồng

Về án ph dân sự sơ thẩm:

Căn c v o Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án; ông Lâm Văn Phphải chịu án ph theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của anh Tr n Thanh T

- Buộc ông Lâm Văn Phc trách nhiệm trả cho anh Tr n Thanh T số tiền 42 500 000đ Bốn mươi hai triệu năm trăm ng n đồng

- Đ nh chỉ xét xử đối v i yêu c u của anh Tr n Thanh T về việc t nh l i v yêu c u anh Lâm V nh Lcùng c trách nhiệm trả n

- Về án ph dân sự sơ thẩm: ng Lâm Văn Phphải chịu án ph dân sự sơ thẩm l 2 125 000đ Hai triệu một trăm hai mươi lăm ng n đồng

- Anh Tr n Thanh T đư c nhận lại số tiền tạm ng án ph đ nộp 1 062 500đ Một triệu không trăm sáu mươi hai ng n năm trăm đồng theo biên lai thu số 0004838 ng y 01 tháng 12 năm 2016 của Chi cục Thi h nh án Dân sự huyện Ch M i

Kể t ng y bên đư c thi h nh án c đơn yêu c u thi h nh án Nếu bên phải thi hành án không thi h nh khoản tiền nêu trên th h ng tháng còn phải chịu l i theo m c l i suất cơ bản do Ngân h ng nh nư c Việt Nam quy định tương ng v i số tiền v th i gian chưa thi h nh án

Các đương sự c m t c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án, đương sự vắng m t c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y nhận đư c tống đạt h p lệ bản án

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự /

Cỡ chữ