vanban.org

Bản án 567/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 567/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16/5/2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Mai Thị Tám.

2- Bà Nguyễn Phước Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

- i di n i n ki m s t nh n d n hu n

hi Thành ph Hồ h Minh: Bà Nguyễn Ngọc Di u – Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1522/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 147/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số B, đường F, ấp C, xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt). 2. Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1973. Địa chỉ: Nhà trọ đối di n Phở Thu H, tổ F, ấp M, xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI UNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 16/8/2022, nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:

Bà với ông Trần Văn N tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nh n kết hôn số 116, ngày 26/10/1998. Mâu thu n vợ chồng phát sinh do bất đồng về quan điểm, vợ chồng thường cãi nhau về tài ch nh, ông N không lo làm ăn, một mình bà phải lo cho gia đình khiến cuộc sống vô cùng m t mỏi. Bà với ông N đã ly thân 11 năm, bà xác định tình cảm không c n nên bà yêu cầu được ly hôn ông N.

- Về con chung có 02 con tên Trần Thị Kim G, sinh ngày 07/11/1995, đã thành niên và Trần Thị Kim T, sinh ngày 06/02/2006. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi Kim Thoa, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, bà không yêu cầu giải quyết.

* Tại biên bản phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ ngày 20/3/2023, bị đơn ông Trần Văn N trình bày:

Ông với bà L tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C cấp giấy chứng nh n kết hôn ngày 26/10/1998. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc do bà L có quan h với người phụ nữ khác, ông đã ra ngoài thuê nhà trọ ở hơn mười năm nay. Mặc dù ông không c n tình cảm gì với bà L nhưng ông không đồng ý ly hôn. Về con chung có 02 trẻ tên Trần Thị Kim G, sinh năm 1995, đã thành niên và Trần Thị Kim T, sinh ngày 06/02/2006, hi n hai trẻ đang ở chung bà L nên ông không có ý kiến. Về tài sản chung ông không yêu cầu giải quyết, về nợ chung không có.

Căn cứ biên bản giải th ch đơn ngày 19/12/2022, do ông N không tìm và chuộc được Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất nên ông chưa tranh chấp tài sản chung, ông muốn để tài sản chung là nhà và đất cho con ông ở.

Do vụ án không tiến hành h a giải được nên phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên t a sơ thẩm:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà v n giữ yêu cầu xin ly hôn ông N; về con chung có 02 con tên Trần Thị Kim G, sinh ngày 07/11/1995, đã thành niên và Trần Thị Kim T, sinh ngày 06/02/2006, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi Kim Thoa, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con; về tài sản chung bà không yêu cầu T a án giải quyết, nợ chung không có.

- Bị đơn ông Trần Văn N vắng mặt nên không có ý kiến.

- Đại di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến như sau:

+ Về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên t a và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định.

+ Về vi c giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào tài li u, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên t a và kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông Trần Văn N đã được tri u t p hợp l đến lần thứ hai mà v n vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông N.

* Về nội dung:

[3] Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L với ông Trần Văn N tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã P, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nh n kết hôn số 116, ngày 26/10/1998 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà L xin ly hôn ông N:

Bà L cho rằng vợ chồng không c n quan tâm đến nhau nữa thể hi n hai người đã sống ly thân hơn 11 năm. Ông N th a nh n đã ra ngoài thuê nhà trọ ở hơn mười năm nay, ông xác định không c n tình cảm gì với bà L nhưng ông không đồng ý ly hôn.

Hội đồng xét xử nh n thấy: Giữa bà L và ông N có mâu thu n không thể giải quyết, thời gian hai người sống ly thân đã hơn 10 năm, ông N không tự giải quyết mâu thu n, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án không thành thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về vi c vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà L, cho bà L được ly hôn ông N.

[5] Về con chung: Bà L và ông N có 02 con tên Trần Thị Kim G, sinh ngày 07/11/1995, đã thành niên và Trần Thị Kim T, sinh ngày 06/02/2006.

Xét bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi Kim Thoa là phù hợp nguy n vọng của trẻ, Hội đồng xét xử chấp nh n.

Xét bà L không yêu cầu ông N cấp dưỡng cho con là do bà L tự nguy n, bà L có đủ điều ki n nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nh n.

[6] Về tài sản chung bà L không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét. Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà L xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Ông N chưa tranh chấp tài sản chung với bà L nên Hội đồng xét xử không xét. Trường hợp ông N có tranh chấp về tài sản chung với bà L thì ông N có quyền khởi ki n bằng một vụ án khác.

[8] Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.

[9] kiến của Đại di n Vi n kiểm sát như trên là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph T a án;

Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà Nguyễn Thị L.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L được ly hôn ông Trần Văn N.

2. Về con chung có 02 trẻ tên Trần Thị Kim G, sinh ngày 07/11/1995 đã thành niên và Trần Thị Kim T, sinh ngày 06/02/2006.

- Bà Nguyễn Thị L được trực tiếp nuôi trẻ Trần Thị Kim T.

- Ghi nh n sự tự nguy n của bà Nguyễn Thị L không yêu cầu ông Trần Văn N cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị L phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu tr vào số tiền tạm ứng án ph bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số /2022/0020062 ngày 27/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà L đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ