vanban.org

Bản án 567/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị H với anh Nguyễn Ch T.

Về con chung: Chị H và anh T có 02 con tên Nguyễn Ch P, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2001 và Nguyễn Ch K, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004. Giao các cháu P, K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị H với anh Nguyễn Ch T.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 567/2018/HNGĐ-ST
Ngày 22-11-2018
V/v tranh chấp về ly hôn giữa chị
H với anh T.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Phượng.

2. Ông Nguyễn Ngọc Bờ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Ngô Minh Đông – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 253/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 210/2018/QĐXXST–HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm 1983 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: T 21, ấp M Thiện, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ch T, sinh năm 1977 vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: T 21, ấp M Thiện, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, xét xử, nguyên đơn chị Huỳnh Thị H trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị và anh T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999, vợ chồng chung sống nhau đến nay không có đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng an đ u hạnh phúc, nhưng d n về sau phát sinh mâu thu n, do ất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên c i v , chị và anh T đ ly thân từ ngày 30/3/2018 cho đến nay. Cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn chung sống lâu dài với nhau được nữa. Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Ch T.

2. Về con chung: Có 02 con tên Nguyễn Ch P, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2001 và Nguyễn Ch K, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004, hiện 02 con đang chung sống với chị. Chị yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, chị không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Diện t ch 91m2 đất th cư tọa lạc ấp M Thiện, xã M, huyện C, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03610 do Ủy an nhân dân huyện C cấp ngày 18 tháng 6 năm 2012 cấp cho Nguyễn Ch T và Huỳnh Thị H cùng đứng tên. Không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có.

Đối với ị đơn anh T Tòa án đ tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng khác nhưng anh T v n vắng mặt không lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh.

Tại phiên tòa:

Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 16/10/2018 nguyên đơn chị H trình bày: do hoàn cảnh phải đi làm ăn xa, xin nghỉ phép khó khăn. Chị v n yêu c u khởi kiện xin ly hôn với anh T.

Bị đơn anh Nguyễn Ch T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát iểu ý kiến:

Thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đ thực hiện theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng là nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, ị đơn anh T Tòa án đ tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng khác nhưng anh T v n vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị H và anh T chung sống với nhau từ năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thu n và đ ly thân từ tháng 3 năm 2018 cho đến nay, vợ chồng không còn thương yêu, quan T, chăm sóc l n nhau, nên chị H yêu c u ly hôn anh T là có cơ sở. Do chị H và anh T không đăng ký kết hôn nên đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng.

- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con tên Nguyễn Ch P, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2001 và Nguyễn Ch K, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004, hiện 02 cháu đang chung sống với chị H. Chị H yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu. Tại ản ý kiến ngày 20/10/2018 cháu P và Cháu K có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với chị H. Xét, cháu K và cháu P đang do chị H chăm sóc nuôi dưỡng, nay chị H yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu, hai cháu có nguyện vọng được sống chung với mẹ. Để đảm ảo quyền lợi về mọi mặt và tạo điều kiện n định cuộc sống, học tập cho cháu nên giao các cháu cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

Chị H không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm: Giấy khai sinh ản sao) của P, K; ản ý kiến của P, K; phiếu gửi ưu điện và Giấy chứng nhận QSD đất số BE 780496 (photo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, ị đơn có địa chỉ thường trú tại địa àn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2] Đối với nguyên đơn chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ị đơn anh T đ được Tòa án tống đạt đ y đủ các văn ản tố tụng và được triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng v n vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử v n tiến Hnh xét xử vắng mặt ị đơn là phù hợp quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Chị H và anh T chung sống với nhau từ năm 1999 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thu n do ất đồng quan điểm, vợ chồng đ ly thân từ tháng 3 năm 2018. Nay chị H cho rằng tình cảm không còn, xin được ly hôn với anh T.

Xét, quan hệ hôn nhân của chị H và anh T, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đ tiến Hnh xác minh địa chỉ nơi cư trú, tình trạng hôn nhân của anh chị thì được ch nh quyền địa phương xác nhận anh T có đi làm ăn ở xa, có về thăm nhà, còn về mâu thu n gia đình thì địa phương không iết. Chị H và anh T chung sống một thời gian dài nhưng không đăng ký kết hôn là không phù hợp quy định pháp luật tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Hơn nữa, quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thu n và ly thân đ lâu nên chị H yêu c u ly hôn với anh T là có cơ sở, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u ly hôn của chị H, nhưng do anh chị không đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng như đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát.

[2.2] Về con chung: Chị H và anh T có 02 con tên Nguyễn Ch P, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2001 và Nguyễn Ch K, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004, hiện 02 cháu đang chung sống với chị H. Chị H yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu. Tại ản ý kiến ngày 20/10/2018 cháu P và cháu K có nguyện vọng được sống chung với chị H. Xét, cháu K và cháu P đang do chị H chăm sóc nuôi dưỡng, nay chị H yêu c u được tiếp tục nuôi dưỡng các cháu, anh T không có ý kiến. Với yêu c u của chị H và nguyện vọng của hai cháu, Hội đồng xét xử xét thấy để đảm ảo quyền lợi về mọi mặt và tạo điều kiện n định tinh th n, sinh sống, học tập, vui chơi của các cháu nên giao các cháu cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án ph : Chị Huỳnh Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo iên lai thu số: 0002267 ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án:

Xử

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Huỳnh Thị H với anh Nguyễn Ch T.

2. Về con chung: Chị H và anh T có 02 con tên Nguyễn Ch P, sinh ngày 06 tháng 6 năm 2001 và Nguyễn Ch K, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2004. Giao các cháu P, K cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

5. Về án ph : Chị Huỳnh Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo iên lai thu số: 0002267 ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện C.

6. Về quyền kháng cáo: Do các đương sự vắng mặt tại phiên tòa nên thời hạn kháng cáo ản án là 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự để thi Hnh);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Nguyễn Thị Kim Phượng

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã Bình An, Châu THnh, tỉnh Kiên Giang;

- Các đương sự để thi Hnh);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Bờ Phạm Văn Trung

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Đoàn Văn Hiển

Lê Thị Hồng Thi TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN C

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 9 năm 2018.

Tại: Phòng nghị án Tòa án nhân dân huyện C.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

+ Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Tiền.

2. Ông Đoàn Văn Hiển.

Tiến Hnh nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2018/TLST-

HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Xuân, sinh năm 1983 có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp Bình Thạnh, x Bình Chánh, huyện C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Phương, sinh năm 1975 vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: T 01, ấp Bình Lộc, x Bình Chánh, huyện C, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỂ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU:

- Về quan hệ pháp luật: Biểu quyết 3/3.

“Tranh chấp ly hôn”

- Về áp dụng pháp luật: Biểu quyết 3/3.

Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 9, Điều 56, Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

- Về nội dung vụ án:

1. Về hôn nhân: Biểu quyết 3/3.

Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Xuân và anh Nguyễn Thanh Phương.

2. Về con chung: Biểu quyết 3/3.

Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Nam, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2004 và Nguyễn Thị B ch Tuyền, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2007 giao 02 con chung cho anh Phương trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Xuân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung không có: Biểu quyết 3/3.

Hội đồng xét xử không xem xét

4. Về án ph sơ thẩm: Biểu quyết 3/3.

Chị Phan Thị Xuân phải chịu 300.000 đồng tiền án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án ph đ nộp theo iên lai thu số 0002185 ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Biểu quyết 3/3.

Đương sự có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo t nh từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp lệ.

Nghị án kết thúc vào hồi 11 giờ 15 phút, ngày 28/9/2018.

Biên ản nghị án đ được đọc lại cho tất cả tHnh viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Đoàn Văn Hiển

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã Đào Hữu Cảnh;

- Các đương sự để thi Hnh);

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Ti n Tr n Thị Kim B nh

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ